Đề thi thử tốt nghiệp THPT Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Gio Linh, Quảng TrịMã đề 1001

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+(z−1)2=16(S): x^2 + y^2 + (z-1)^2 = 16. Bán kính của (S)(S) là:

  1. A

    8

  2. B

    32

  3. C

    4

  4. D

    16

Câu 2

Hàm số nào sau đây là một nguyên hàm của hàm số y=1xln⁡3y = \frac{1}{x\ln 3}?

  1. A

    y=ln⁡(3x)\displaystyle y = \ln(3x)

  2. B

    y=ln⁡x\displaystyle y = \ln x

  3. C

    y=log⁡3x\displaystyle y = \log_3 x

  4. D

    y=ln⁡x3\displaystyle y = \ln \frac{x}{3}

Câu 3

Bảng cho ở dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 60 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.

Nhóm[40;50)[50;60)[60;70)[70;80)[80;90)Tần số3619239{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [40;50) & [50;60) & [60;70) & [70;80) & [80;90) \\ \hline \text{Tần số} & 3 & 6 & 19 & 23 & 9 \\ \hline \end{array}}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

  1. A

    40

  2. B

    70,87

  3. C

    50

  4. D

    14,23

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SASA vuông góc với mặt phẳng (ABC)(ABC) và SA=aSA = a. Tam giác ABCABC có AB=a3AB = a\sqrt{3}. Tính số đo góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (ABC)(ABC).

  1. A

    30∘\displaystyle 30^\circ

  2. B

    45∘\displaystyle 45^\circ

  3. C

    90∘\displaystyle 90^\circ

  4. D

    60∘\displaystyle 60^\circ

Câu 5

Nghiệm của phương trình sin⁡(x+π3)=−32\sin\left(x + \frac{\pi}{3}\right) = -\frac{\sqrt{3}}{2} là:

  1. A

    x=−π3+k2πx = -\frac{\pi}{3} + k2\pi và x=π3+k2πx = \frac{\pi}{3} + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z})

  2. B

    x=k2πx = k2\pi và x=π+k2πx = \pi + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z})

  3. C

    x=−π2+k2πx = -\frac{\pi}{2} + k2\pi và x=5π3+k2πx = \frac{5\pi}{3} + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z})

  4. D

    x=−2π3+k2πx = -\frac{2\pi}{3} + k2\pi và x=π+k2πx = \pi + k2\pi (k∈Zk \in \mathbb{Z})

Câu 6

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x = 1
  1. A

    y=x3−3x−1\displaystyle y = x^3 - 3x - 1

  2. B

    y=x+1x−1\displaystyle y = \frac{x+1}{x-1}

  3. C

    y=2x−1x−1\displaystyle y = \frac{2x-1}{x-1}

  4. D

    y=−x3+3x2+1\displaystyle y = -x^3 + 3x^2 + 1

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục và có đạo hàm trên R\mathbb{R}. Hàm số đã cho có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ < 0 trên (−∞; −2); y′ = 0 tại x = −2; y′ > 0 trên (−2; 3); y′ = 0 tại x = 3; y′ < 0 trên (3; +∞). Hàm số y nghịch biến trên (−∞; −2) và (3; +∞), đồng biến trên (−2; 3), đạt cực tiểu tại x = −2 với y(−2) = 1, đạt cực đại tại x = 3 với y(3) = 4.

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

  1. A

    (−2;3)\displaystyle (-2;3)

  2. B

    (−∞;4)\displaystyle (-\infty;4)

  3. C

    (3;+∞)\displaystyle (3;+\infty)

  4. D

    (1;4)\displaystyle (1;4)

Câu 8

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đường thẳng đi qua điểm M(1;−3;5)M(1;-3;5) và có một vectơ chỉ phương u⃗=(1;2;−4)\vec{u}=(1;2;-4) có phương trình tham số là

  1. A

    {x=1+ty=−3+2tz=5−4t(t∈R)\displaystyle \begin{cases} x = 1 + t \\ y = -3 + 2t \\ z = 5 - 4t \end{cases} (t \in R)

  2. B

    {x=1+ty=3+2tz=5−4t(t∈R)\displaystyle \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 3 + 2t \\ z = 5 - 4t \end{cases} (t \in R)

  3. C

    {x=1+ty=2+3tz=−4+5t(t∈R)\displaystyle \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + 3t \\ z = -4 + 5t \end{cases} (t \in R)

  4. D

    {x=1+ty=2−3tz=−4+5t(t∈R)\displaystyle \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 - 3t \\ z = -4 + 5t \end{cases} (t \in R)

Câu 9

Với aa là số thực dương tùy ý, log⁡4(4a)\log_4(4a) bằng

  1. A

    1−log⁡4a\displaystyle 1-\log_4 a

  2. B

    1+log⁡4a\displaystyle 1+\log_4 a

  3. C

    4+log⁡4a\displaystyle 4+\log_4 a

  4. D

    4−log⁡4a\displaystyle 4-\log_4 a

Câu 10

Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x3,y=0,x=0y=x^3, y=0, x=0 và x=1x=1. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay DD quanh trục OxOx bằng

  1. A

    π∫01x6dx\displaystyle \pi \int_0^1 x^6 dx

  2. B

    ∫01x6dx\displaystyle \int_0^1 x^6 dx

  3. C

    π∫01(2x)3dx\displaystyle \pi \int_0^1 (2x)^3 dx

  4. D

    π∫01x3dx\displaystyle \pi \int_0^1 x^3 dx

Câu 11

Cho cấp số cộng (un)(u_n) với u1=2u_1=2 và u2=7u_2=7. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng

  1. A

    27\displaystyle \frac{2}{7}

  2. B

    72\displaystyle \frac{7}{2}

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    −5\displaystyle -5

Câu 12

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sai trong các khẳng định sau:

Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    AB→+BC→+CC′→=AC′→\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{CC'} = \overrightarrow{AC'}

  2. B

    AC′→=AB→+AD→+AA′→\displaystyle \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}

  3. C

    AB→+AA′→=AD→+DD′→\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{DD'}

  4. D

    BA→+BC→+BB′→=BD′→\displaystyle \overrightarrow{BA} + \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BB'} = \overrightarrow{BD'}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=(sin⁡x2+cos⁡x2)2f(x) = \left(\sin \frac{x}{2} + \cos \frac{x}{2}\right)^2. Khi đó

  1. a)

    Hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}

  2. b)

    f(x)=1+cos⁡xf(x) = 1 + \cos x

  3. c)

    ∫f(x)dx=x−sin⁡x+C\int f(x) dx = x - \sin x + C

  4. d)

    F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) thỏa mãn F(0)=1F(0)=1. Khi đó F(x)=x−cos⁡x+2.F(x) = x - \cos x + 2.

Câu 2

Một ô tô đang chạy với tốc độ 108 km/h108 \, km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường. Người lái xe phản ứng một giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t)=−10t+30 (m/s)v(t) = -10t + 30 \, (m/s), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t)s(t) là quãng đường xe ô tô đi được tính bằng đơn vị mm trong tt (s)(s) kể từ lúc đạp phanh.

  1. a)

    Công thức biểu diễn hàm số s(t)=−5t2+30ts(t) = -5t^2 + 30t (m)(m)

  2. b)

    Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 6 giây

  3. c)

    Sau 3 giây kể từ lúc đạp phanh, quãng đường xe ô tô di chuyển được là 45 (m)(m)

  4. d)

    Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 120 (m)(m)

Câu 3

Một xạ thủ bắn bia, trên bia có các vòng tròn tính điểm (từ 5 đến 10) như hình vẽ. Mỗi lần bắn, xác suất xạ thủ đó bắn trúng vòng 8 là 0,25; trúng vòng dưới 8 (kể cả bắn trượt) là 0,4. Gọi P1,P2P_1, P_2 lần lượt là xác suất xạ thủ đó bắn trúng vòng 10 và vòng 9 trong mỗi lần bắn. Biết rằng nếu xạ thủ đó bắn ba phát vào bia thì xác suất cả ba lần bắn trúng vòng 10 là 0,003375.

Bia bắn với các vòng tròn tính điểm từ 5 đến 10
  1. a)

    P1=0,15P_1 = 0,15

  2. b)

    P2=0,18P_2 = 0,18

  3. c)

    Nếu xạ thủ đó bắn trúng ba phát thì xác suất đạt 29 điểm là 0,0045

  4. d)

    Nếu xạ thủ đó bắn ba phát thì xác suất đạt ít nhất 28 điểm là 0,05175

Câu 4

Phần mềm của máy tiện kĩ thuật số CNC (Computer Numerical Control) đang biểu diễn một chi tiết máy như hình 2

Chi tiết máy CNC - Hình 2

Hình 2

  1. a)

    Véc tơ pháp tuyến của (ACD)(ACD) là k⃗=(0;1;1)\vec{k} = (0;1;1)

  2. b)

    Phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC) là: y−70=0y - 70 = 0

  3. c)

    Phương trình tham số của đường thẳng ACAC là: {x=70y=tz=0\begin{cases} x = 70 \\ y = t \\ z = 0 \end{cases}

  4. d)

    Cho biết đầu mũi tiện đang đặt tại điểm M(0;60;40)M(0; 60; 40). Phương trình mặt cầu tâm MM và tiếp xúc với mặt phẳng (ABC)(ABC) là: x2+(y−60)2+(z−40)2=490x^2 + (y-60)^2 + (z-40)^2 = 490.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thoi với AB=6AB = 6, ABC^=60∘\widehat{ABC} = 60^\circ. Mặt phẳng (SAB)(SAB) vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa SASA và CDCD bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 2

Tam giác mà ba đỉnh của nó là ba trung điểm ba cạnh của tam giác ABCABC được gọi là tam giác trung bình của tam giác ABCABC. Ta xây dựng dãy các tam giác A1B1C1A_1B_1C_1, A2B2C2A_2B_2C_2, A3B3C3A_3B_3C_3,... sao cho A1B1C1A_1B_1C_1 là một tam giác đều cạnh bằng 6 và với mỗi số nguyên dương n≥2n \geq 2, tam giác AnBnCnA_nB_nC_n là tam giác trung bình của tam giác An−1Bn−1Cn−1A_{n-1}B_{n-1}C_{n-1}. Với mỗi số nguyên dương nn, kí hiệu SnS_n tương ứng là diện tích hình tròn ngoại tiếp tam giác AnBnCnA_nB_nC_n. Tổng S=S1+S2+…+Sn+…S = S_1 + S_2 + \ldots + S_n + \ldots bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 3

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm trong không gian. Sau một khoảng thời gian, chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát 3 km về phía Đông và 2km về phía Nam, đồng thời cách mặt đất 0,5km; chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát 1 km về phía Bắc và 1km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất 0,3 km. Cùng thời điểm đó, một người đứng trên mặt đất và nhìn thấy hai khinh khí cầu nói trên. Biết rằng, so với các vị trí quan sát khác trên mặt đất, vị trí người đó đứng có tổng khoảng cách đến hai khinh khí cầu là nhỏ nhất. Hỏi tổng khoảng cách nhỏ nhất ấy bằng bao nhiêu ki lô mét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 4

Hộp thứ nhất có 3 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ra ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai. Sau đó lại lấy ra ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp thứ hai. Biết rằng 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là bi đỏ, tính xác suất viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất cũng là bi đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 5

Một sợi dây kim loại dài 60 dm60\,dm được cắt thành hai đoạn. Đoạn dây thứ nhất uốn thành hình vuông cạnh aa, đoạn dây thứ hai uốn thành đường tròn bán kính rr. Để tổng diện tích của hình vuông và hình tròn nhỏ nhất thì tỉ số ar\frac{a}{r} bằng bao nhiêu?

Sợi dây cắt thành hai đoạn uốn thành hình vuông và hình tròn
Trả lời:

Câu 6

Một nhóm các kỹ sư muốn xây dựng một cây cầu vòm dàn thép với giá đỡ dưới bằng thép cao cấp có hình dáng là một Parabol nối từ 2 cột trụ AA và BB nằm bên dưới cây cầu, biết hai cột trụ cách nhau 400 m400\,m, khoảng cách từ trụ AA đến cây cầu là 50 m50\,m và ABAB song song với mặt đường.

Cây cầu thép vòm

Gắn hệ trục toạ độ OxyOxy vào cây cầu với đơn vị trục toạ độ là 10m10m. Giá đỡ dưới bằng thép là đường cong Parabol tạo với 2 trục toạ độ các hình phẳng có diện tích S1,S2S_1, S_2 như hình vẽ bên, biết rằng S2−2S1=2.20021S_2 - 2S_1 = \frac{2.200}{21}. Điểm cao nhất của giá đỡ dưới bằng thép cao cấp cách mặt đường cây cầu bao nhiêu mét. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Đồ thị parabol $y = f(x)$ với các diện tích $S_1, S_2$
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI