Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Cụm 7, Sở GD&ĐT TP HCMMã đề 0017

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' như hình vẽ sau: Một chất điểm đặt tại vị trí AA, chịu sự tác động của 3 lực F1→,F2→,F3→\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2}, \overrightarrow{F_3} lần lượt cùng hướng với các vectơ AB→,AD→\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AD} và AC′→\overrightarrow{AC'}. Tính độ lớn của tổng lực F→=F1→+F2→+F3→\overrightarrow{F} = \overrightarrow{F_1} + \overrightarrow{F_2} + \overrightarrow{F_3} tác động lên chất điểm, biết rằng độ lớn của 3 lực F1→,F2→,F3→\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2}, \overrightarrow{F_3} lần lượt là 10N,10N,103N10N, 10N, 10\sqrt{3}N (với đơn vị đo lực là newton được kí hiệu NN)

hình lập phương ABCD.A'B'C'D' với các lực tác động tại A
  1. A

    ∣F→∣=105N\displaystyle \left|\overrightarrow{F}\right| = 10\sqrt{5}\mathrm{N}

  2. B

    ∣F→∣=30N\displaystyle \left|\overrightarrow{F}\right| = 30\mathrm{N}

  3. C

    ∣F→∣=102N\displaystyle \left|\overrightarrow{F}\right| = 10\sqrt{2}\mathrm{N}

  4. D

    ∣F→∣=10(2+3)N\displaystyle \left|\overrightarrow{F}\right| = 10(2 + \sqrt{3})\mathrm{N}

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình thoi cạnh aa, góc BAD^=120∘\widehat{BAD} = 120^{\circ}, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) và SA=aSA = a. Số đo góc giữa mặt phẳng (SBC)(SBC) và mặt phẳng đáy gần bằng với giá trị nào sau đây?

  1. A

    49∘6′\displaystyle 49^{\circ}6'

  2. B

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

  3. C

    45∘\displaystyle 45^{\circ}

  4. D

    40∘53′\displaystyle 40^{\circ}53'

Câu 3

Cho bảng số liệu ghép nhóm như sau:

Nhóm[1;3)[3;5)[5;7)[7;9)[9;11)Tần số251215n{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [1;3) & [3;5) & [5;7) & [7;9) & [9;11) \\ \hline \text{Tần số} & 2 & 5 & 12 & 15 & n \\ \hline \end{array}}

Trong đó nn là số tự nhiên khác 0. Biết số trung bình của mẫu số liệu trên là xˉ=12819\bar{x} = \dfrac{128}{19}. Phương sai của mẫu số liệu trên bằng

  1. A

    3.908361\displaystyle \dfrac{3.908}{361}

  2. B

    94019\displaystyle \dfrac{940}{19}

  3. C

    1476361\displaystyle \dfrac{1476}{361}

  4. D

    81219\displaystyle \dfrac{812}{19}

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình x2+y2+z2+6x−2y+4z−2=0x^2 + y^2 + z^2 + 6x - 2y + 4z - 2 = 0. Tọa độ tâm mặt cầu là

  1. A

    I(−6;2;−4)\displaystyle I(-6;2;-4)

  2. B

    I(−3;1;−2)\displaystyle I(-3;1;-2)

  3. C

    I(3;−1;2)\displaystyle I(3;-1;2)

  4. D

    I(6;−2;4)\displaystyle I(6;-2;4)

Câu 5

Cho dãy số (un)(u_n): {u1=1un+1=3un,∀n∈N∗.\begin{cases} u_1 = 1 \\ u_{n+1} = 3u_n, \forall n \in \mathbb{N}^*. \end{cases}

Gọi Sn=u1+u2+⋯+unS_n = u_1 + u_2 + \cdots + u_n. Nếu Sn=29.524S_n = 29.524 thì giá trị nn bằng

  1. A

    9\displaystyle 9

  2. B

    12\displaystyle 12

  3. C

    11\displaystyle 11

  4. D

    10\displaystyle 10

Câu 6

Cắt một vật thể bởi hai mặt phẳng vuông góc với trục OxOx tại x=ax = a và x=bx = b (a<ba < b). Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục OxOx tại xx (a≤x≤ba \le x \le b) cắt vật thể đó theo hình phẳng có diện tích là S(x)S(x). Giả sử hàm số S(x)S(x) liên tục trên [a;b][a;b]. Khi đó, thể tích VV của phần vật thể giới hạn bởi hai mặt phẳng trên được tính theo công thức

  1. A

    V=π∫abS(x) dx\displaystyle V = \pi \int_{a}^{b} S(x)\,dx

  2. B

    V=π∫ab[S(x)]2 dx\displaystyle V = \pi \int_{a}^{b} [S(x)]^{2}\,dx

  3. C

    V=∫ab[S(x)]2 dx\displaystyle V = \int_{a}^{b} [S(x)]^{2}\,dx

  4. D

    V=∫abS(x) dx\displaystyle V = \int_{a}^{b} S(x)\,dx

Câu 7

Trong hệ trục tọa độ OxyOxy, cho hàm số y=ax+bx+cy = \frac{ax + b}{x + c} có đồ thị như hình vẽ. Trong 3 giá trị a,b,ca, b, c, có bao nhiêu giá trị dương?

đồ thị hàm số y = (ax + b)/(x + c)
  1. A

    2

  2. B

    0

  3. C

    1

  4. D

    3

Câu 8

Hàm số f(x)=cos⁡2xf(x) = \cos 2x là một nguyên hàm của hàm số nào sau đây?

  1. A

    g(x)=2sin⁡2x\displaystyle g(x) = 2\sin 2x

  2. B

    g(x)=−12sin⁡2x\displaystyle g(x) = -\frac{1}{2}\sin 2x

  3. C

    g(x)=12sin⁡2x\displaystyle g(x) = \frac{1}{2}\sin 2x

  4. D

    g(x)=−2sin⁡2x\displaystyle g(x) = -2\sin 2x

Câu 9

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) < 0 trên (−∞; −1); f′(x) = 0 tại x = −1; f′(x) > 0 trên (−1; 0); f′(x) = 0 tại x = 0; f′(x) < 0 trên (0; 2); f′(x) = 0 tại x = 2; f′(x) > 0 trên (2; +∞). Hàm số f nghịch biến trên (−∞; −1) và (0; 2), đồng biến trên (−1; 0) và (2; +∞), đạt cực tiểu tại x = −1 với f(−1) = 1, đạt cực đại tại x = 0 với f(0) = 2, đạt cực tiểu tại x = 2 với f(2) = 1.

Hàm số đồng biến trên khoảng nào sau đây?

  1. A

    (1;2)\displaystyle (1;2)

  2. B

    (2;3)\displaystyle (2;3)

  3. C

    (−1;2)\displaystyle (-1;2)

  4. D

    (1;+∞)\displaystyle (1;+\infty)

Câu 10

Trong không gian Oxyz, mặt phẳng qua 3 điểm A(−1;0;0)A(-1;0;0), B(0;2;0)B(0;2;0) và C(0;0;3)C(0;0;3) có phương trình là

  1. A

    x−1+y2+z3=0\displaystyle \frac{x}{-1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 0

  2. B

    −x+2y+3z=1\displaystyle -x + 2y + 3z = 1

  3. C

    x−1+y2+z3=1\displaystyle \frac{x}{-1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1

  4. D

    −x+2y+3z=0\displaystyle -x + 2y + 3z = 0

Câu 11

Tập xác định của hàm số y=1−log⁡xy = \sqrt{1 - \log x} là

  1. A

    D=(−∞;10]\displaystyle D = (-\infty;10]

  2. B

    D=(0;10]\displaystyle D = (0;10]

  3. C

    D=[10;+∞)\displaystyle D = [10;+\infty)

  4. D

    D=(0;+∞)\displaystyle D = (0;+\infty)

Câu 12

Biết lim⁡x→2(x2+ax+bx2−2x)=2\lim_{x \to 2} \left( \frac{x^{2} + ax + b}{x^{2} - 2x} \right) = 2 với a,ba, b là hai số thực. Giá trị a+ba + b bằng

  1. A

    4

  2. B

    -4

  3. C

    -2

  4. D

    2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Xét biến cố AA và biến cố BB của cùng một phép thử, có P(A)=0,8,P(B)=0,6P(A) = 0,8, P(B) = 0,6.

  1. a)

    P(AB)=0,48P(AB) = 0,48

  2. b)

    P(A∪B)≥0,8P(A \cup B) \ge 0,8

  3. c)

    Biến cố AA và biến cố BB không thể là hai biến cố xung khắc

  4. d)

    Để P(A∣B‾)P(A|\overline{B}) không vượt quá 50% thì P(B∣A)P(B|A) tối thiểu là 75%

Câu 2

Trong hệ trục toạ độ OxyOxy, cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định, liên tục và có đạo hàm trên tập số thực R\mathbb{R}. Đồ thị của hàm số y=f′(x)y = f'(x) được cho là như sau:

Đồ thị hàm số y = f'(x)
  1. a)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) có một điểm cực tiểu và một điểm cực đại

  2. b)

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f′(x)y = f'(x) và trục hoành là

    S=∫−11f′(x)dx−∫14f′(x)dx.S = \int_{-1}^{1} f'(x)dx - \int_{1}^{4} f'(x)dx.
  3. c)

    min⁡x∈[−1,4]f(x)=f(−1)\min_{x\in[-1,4]} f(x) = f(-1)

  4. d)

    Biết rằng f(1)∈(2;3)f(1) \in (2;3). Khi đó, phương trình f(x)=0f(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt.

Câu 3

Trong hệ trục toạ độ OxyOxy, cho đồ thị hàm số y=f(x)=ax2+bx+cdx+ey = f(x) = \dfrac{ax^2+bx+c}{dx+e} như hình vẽ

Đồ thị hàm số y = f(x)
  1. a)

    Hàm số đồng biến trên (0;+∞)(0;+\infty)

  2. b)

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình là y=xy = x

  3. c)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số g(x)=f(2x)g(x) = f(2^x) là 1

  4. d)

    Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng 1 sẽ có hệ số góc bằng 34\dfrac{3}{4}

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d1:{x=1−ty=−1+2tz=2td_1: \begin{cases} x = 1 - t \\ y = -1 + 2t \\ z = 2t \end{cases}

và d2:x−21=y−2=z+1−2d_2: \frac{x - 2}{1} = \frac{y}{-2} = \frac{z + 1}{-2}.

  1. a)

    Điểm A(0;1;2)A(0;1;2) thuộc đường thẳng d1d_1

  2. b)

    Phương trình tham số của đường thẳng d2d_2 là: {x=1+t′y=2−2t′z=1−2t′,(t′∈R)\begin{cases} x = 1 + t' \\ y = 2 - 2t' \\ z = 1 - 2t' \end{cases}, (t' \in \mathbb{R})

  3. c)

    Không tồn tại mặt phẳng chứa cả hai đường thẳng d1d_1 và d2d_2

  4. d)

    Gọi (P)(P) là mặt phẳng chứa đường thẳng d1d_1 và cách d2d_2 một khoảng lớn nhất. Nếu n⃗=(1;a;b)\vec{n} = (1;a;b) là vectơ pháp tuyến của (P)(P) thì a+b=12a + b = \frac{1}{2}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Xe AA xuất phát từ OO, chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật vA(t)=1180t2+1118tv_A(t) = \frac{1}{180}t^2 + \frac{11}{18}t (m/s), trong đó tt (đơn vị: giây (s)(s)) là khoảng thời gian tính từ lúc xe AA bắt đầu chuyển động và t≤60t \le 60 (giây). Từ trạng thái nghỉ, xe BB cũng xuất phát từ OO, chuyển động thẳng cùng hướng với xe AA nhưng chậm hơn 55 giây so với xe AA và có gia tốc bằng aa (m/s2^2) (aa là hằng số). Sau khi xe BB chạy được 1010 giây thì đuổi kịp xe AA. Tính vận tốc (đơn vị m/s) của xe BB tại thời điểm đuổi kịp xe AA.

Trả lời:

Câu 2

Bộ phận nghiên cứu thị trường của một công ty xác định tổng chi phí để sản xuất xx sản phẩm (với xx là số nguyên dương) mỗi tháng là x2+180x+140.000x^2 + 180x + 140.000 (nghìn đồng). Giả sử giá mỗi sản phẩm bán ra thị trường là 12001200 nghìn đồng. Để trong một tháng được có lời, công ty cần sản xuất và bán hết tối thiểu bao nhiêu sản phẩm?

Trả lời:

Câu 3

Trong hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2x+2y+z+3=0(P): 2x + 2y + z + 3 = 0 và điểm A(1;1;2)A(1;1;2). Gọi MM là điểm tùy ý thuộc mặt phẳng (P)(P) và luôn cách gốc tọa độ OO đoạn bằng 2\sqrt{2}. Tính giá trị nhỏ nhất của đoạn AMAM (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Cho lăng trụ ABC.A′B′C′ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh bằng 33, cạnh bên của lăng trụ bằng 33. Điểm A′A' cách đều 33 điểm AA, BB và CC. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′AA' và BC′BC' (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 5

Biết ∫−aa1−x24a2dx=2025\int_{-a}^{a} \sqrt{1 - \frac{x^2}{4a^2}} dx = 2025 với aa là số thực dương. Tìm aa (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 6

Một hộp đựng 1515 viên bi cùng kích thước và cùng khối lượng, trong đó có 44 bi xanh, 55 bi đỏ và 66 bi vàng. Một người chọn bi 22 lần như sau:

• Lần thứ nhất: chọn ngẫu nhiên 22 viên bi từ hộp trên, ghi nhận màu của 22 viên bi và để 22 viên bi trở lại vào hộp.

• Lần thứ hai: người này tiếp tục lấy ngẫu nhiên 22 viên bi từ hộp trên và cũng ghi nhận màu của 22 viên bi này.

Biết rằng trong 44 viên bi có được ở hai lần lấy thì có đúng 22 bi màu xanh, tính xác suất để cả 22 viên bi màu xanh đó được lấy từ lần thứ nhất (viết kết quả dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI