Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2025 — Sở GD&ĐT Hậu GiangMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u2=−1u_2 = -1, công bội q=2q = 2. Giá trị u10u_{10} là

  1. A

    −512\displaystyle -512

  2. B

    −256\displaystyle -256

  3. C

    512\displaystyle 512

  4. D

    256\displaystyle 256

Câu 2

Phương trình nào sau đây là phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+1x+1y = \frac{2x+1}{x+1}?

  1. A

    x=2\displaystyle x = 2

  2. B

    x=−1\displaystyle x = -1

  3. C

    y=−1\displaystyle y = -1

  4. D

    y=2\displaystyle y = 2

Câu 3

Nguyên hàm của hàm số f(x)=1cos⁡2xf(x) = \frac{1}{\cos^2 x} là

  1. A

    −cot⁡x+C\displaystyle -\cot x + C

  2. B

    cot⁡x+C\displaystyle \cot x + C

  3. C

    −tan⁡x+C\displaystyle -\tan x + C

  4. D

    tan⁡x+C\displaystyle \tan x + C

Câu 4

Tập nghiệm SS của phương trình sin⁡x=−12\sin x = -\frac{1}{2} là

  1. A

    S={−π6+k2π,π6+k2π (k∈Z)}\displaystyle S = \left\{-\frac{\pi}{6} + k2\pi, \frac{\pi}{6} + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})\right\}

  2. B

    S={−π6+kπ,7π6+kπ (k∈Z)}\displaystyle S = \left\{-\frac{\pi}{6} + k\pi, \frac{7\pi}{6} + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})\right\}

  3. C

    S={−π6+kπ,π6+kπ (k∈Z)}\displaystyle S = \left\{-\frac{\pi}{6} + k\pi, \frac{\pi}{6} + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})\right\}

  4. D

    S={−π6+k2π,7π6+k2π (k∈Z)}\displaystyle S = \left\{-\frac{\pi}{6} + k2\pi, \frac{7\pi}{6} + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})\right\}

Câu 5

Giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−7x2+11x−2y = x^3 - 7x^2 + 11x - 2 trên đoạn [0;3][0;3] là

  1. A

    −2\displaystyle -2

  2. B

    5\displaystyle 5

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    −5\displaystyle -5

Câu 6

Tập nghiệm của bất phương trình 3x2+2x>273^{x^2+2x} > 27 là

  1. A

    (−∞;−3)\displaystyle (-\infty; -3)

  2. B

    (−∞;−3)∪(1;+∞)\displaystyle (-\infty; -3) \cup (1; +\infty)

  3. C

    (1;+∞)\displaystyle (1; +\infty)

  4. D

    (−3;1)\displaystyle (-3; 1)

Câu 7

Gọi (H)(H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−2x+3y = x^2 - 2x + 3, trục hoành và các đường thẳng x=1x = 1, x=2x = 2. Quay hình (H)(H) xung quanh trục OxOx ta được một khối tròn xoay có thể tích là

  1. A

    7π3\displaystyle \frac{7\pi}{3}

  2. B

    73\displaystyle \frac{7}{3}

  3. C

    83π15\displaystyle \frac{83\pi}{15}

  4. D

    8315\displaystyle \frac{83}{15}

Câu 8

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho đường thẳng Δ\Delta có phương trình chính tắc x−12=y+4−3=z6\frac{x-1}{2} = \frac{y+4}{-3} = \frac{z}{6} và mặt phẳng (α)(\alpha) có phương trình tổng quát 2x−y−2z+1=02x - y - 2z + 1 = 0. Góc giữa đường thẳng Δ\Delta và mặt phẳng (α)(\alpha) tính theo đơn vị độ và làm tròn đến hàng đơn vị, có giá trị là

  1. A

    104∘\displaystyle 104^{\circ}

  2. B

    76∘\displaystyle 76^{\circ}

  3. C

    166∘\displaystyle 166^{\circ}

  4. D

    14∘\displaystyle 14^{\circ}

Câu 9

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'. Đường thẳng ACAC vuông góc với đường thẳng nào sau đây?

  1. A

    A′C′\displaystyle A'C'

  2. B

    B′D′\displaystyle B'D'

  3. C

    CD′\displaystyle CD'

  4. D

    BC\displaystyle BC

Câu 10

Biết ∫123xdx=aln⁡3\int_{1}^{2} 3^{x} dx = \frac{a}{\ln 3} với a∈Za \in \mathbb{Z}. Giá trị của aa là

  1. A

    3

  2. B

    12

  3. C

    6

  4. D

    9

Câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;−4;3)A(2;-4;3) và B(2;2;7)B(2;2;7). Trung điểm của đoạn ABAB là điểm nào sau đây?

  1. A

    K(2;−1;5)\displaystyle K(2;-1;5)

  2. B

    J(2;6;4)\displaystyle J(2;6;4)

  3. C

    L(4;−2;10)\displaystyle L(4;-2;10)

  4. D

    I(1;3;2)\displaystyle I(1;3;2)

Câu 12

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi GG là trọng tâm tam giác BCDBCD (tham khảo hình vẽ). Đẳng thức nào sau đây đúng?

Tứ diện ABCD với G là trọng tâm tam giác BCD
  1. A

    AB→+AC→+AD→=4AG→\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = 4\overrightarrow{AG}

  2. B

    AB→+AC→+AD→=3AG→\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = 3\overrightarrow{AG}

  3. C

    AB→+AC→+AD→=2AG→\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = 2\overrightarrow{AG}

  4. D

    AB→+AC→+AD→=AG→\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AG}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Sau khi tổng kết điểm trung bình cả năm, giáo viên chủ nhiệm lớp 12A nhận thấy trong 40 học sinh của lớp có 20 học sinh đạt điểm giỏi môn Toán, 15 học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn, 10 học sinh không đạt điểm giỏi môn nào trong hai môn trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh thuộc lớp 12A. Gọi TT là biến cố “Học sinh được chọn đạt điểm giỏi môn Toán”, VV là biến cố “Học sinh được chọn đạt điểm giỏi môn Ngữ văn”, KK là biến cố “Học sinh được chọn không đạt điểm giỏi môn nào trong hai môn Toán và Ngữ văn”.

  1. a)

    Xác suất của biến cố KK là P(K)=14P(K) = \frac{1}{4}

  2. b)

    Xác suất của biến cố T∪VT \cup V là P(T∪V)=78P(T \cup V) = \frac{7}{8}

  3. c)

    Xác suất của biến cố T∩VT \cap V là P(T∩V)=316P(T \cap V) = \frac{3}{16}

  4. d)

    Biết rằng học sinh được chọn đạt điểm giỏi môn Ngữ văn, xác suất học sinh đó đạt điểm giỏi môn Toán là 13\frac{1}{3}

Câu 2

Cho hàm số y=x2−x+1x−1y = \frac{x^2 - x + 1}{x - 1}.

Đồ thị hàm số với tiệm cận xiên d và tiệm cận đứng l
  1. a)

    Tập xác định của hàm số đã cho là D=R∖{1}D = \mathbb{R} \setminus \{1\}

  2. b)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là y′=x2−2x−2(x−1)2y' = \frac{x^2 - 2x - 2}{(x - 1)^2}

  3. c)

    Hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (−∞;0)(-\infty;0) và (2;+∞)(2;+\infty)

  4. d)

    Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, đồ thị hàm số đã cho có dạng như hình bên (đường nét đứt dd và ll theo thứ tự là tiệm cận xiên và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số trong hình)

Câu 3

Khảo sát chiều cao của 20 học sinh nam lớp 12A, người ta được kết quả thống kê trong bảng sau:

Chiều cao (cm)[160;165)[165;170)[170;175)[175;180)[180;185)Số học sinh35741{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Chiều cao (cm)} & [160;165) & [165;170) & [170;175) & [175;180) & [180;185) \\ \hline \text{Số học sinh} & 3 & 5 & 7 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}}
  1. a)

    Gọi x1,x2,…,x20x_1, x_2, \dots, x_{20} là mẫu số liệu gốc gồm chiều cao của 20 học sinh trên được xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, x5∈[165;170)x_5 \in [165;170) và x6∈[170;175)x_6 \in [170;175).

  2. b)

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng 167

  3. c)

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho bằng 8

  4. d)

    Bạn Huy là một học sinh nam của lớp 12A, Huy có chiều cao 184184 cm. Chiều cao của Huy là một giá trị ngoại lệ (giá trị bất thường) trong mẫu số liệu đã cho.

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho các điểm M(1;−2;1)M(1;-2;1), N(2;−1;3)N(2;-1;3), K(0;1;−2)K(0;1;-2).

  1. a)

    Vectơ MN→=(−1;−1;−2)\overrightarrow{MN} = (-1;-1;-2)

  2. b)

    Tích có hướng của hai vectơ MN→\overrightarrow{MN} và MK→\overrightarrow{MK} là [MN→,MK→]=(−9;1;4)[\overrightarrow{MN}, \overrightarrow{MK}] = (-9;1;4)

  3. c)

    Phương trình tổng quát của mặt phẳng (MNK)(MNK) là 9x−y−4z−7=09x - y - 4z - 7 = 0

  4. d)

    Chiều cao của tứ diện OMNKOMNK kẻ từ đỉnh OO bằng 7

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong một lần sáp nhập tỉnh, tỉnh A được thành lập gồm có 6 phường và 55 xã. Ta kí hiệu 6 phường này là 1, 2, 3, 4, 5, 6. Giữa các phường có các con đường mới xây dựng và có thể di chuyển bằng ô tô, được biểu diễn bằng các đoạn thẳng hoặc đoạn cong như hình vẽ. Anh Hoàng ở Phường 2, anh định dùng ô tô để đi tham quan tất cả các con đường nói trên sao cho mỗi con đường chỉ đi đúng một lần rồi trở về Phường 2. Nhưng tiếc rằng hiện tại chắc chắn không có cách nào để đi được như thế.

đồ thị biểu diễn các con đường nối giữa 6 phường

Gọi ik‾\overline{ik} là con đường đi trực tiếp từ Phường ii đến Phường kk và không giao nhau với các con đường khác, với i,k∈{1;2;3;4;5;6∣i≠k}i, k \in \{1;2;3;4;5;6|i \ne k\}. Nếu bạn được phép xây dựng thêm duy nhất một con đường ik‾\overline{ik} thì hãy cho biết giá trị i+ki+k bằng bao nhiêu để anh Hoàng có thể thực hiện được ý định nêu trên?

Trả lời:

Câu 2

Người ta thả một vật từ một vị trí trên cao cho rơi xuống mặt đất theo phương thẳng đứng. Biết gia tốc trọng trường tại nơi thả vật bằng 9,89,8 m/s2^2. Giả sử lực tác động của không khí đối với vật trong quá trình rơi là không đáng kể. Biết rằng sau 4 giây thì vật bắt đầu chạm mặt đất. Hỏi vị trí của vật trước khi thả rơi cao bao nhiêu mét so với mặt đất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 3

Ở khu du lịch D có một cửa hàng chuyên bán áo lưu niệm. Cửa hàng đã lấy hàng hóa để nhập vào kho với giá 20 nghìn đồng/cái. Cửa hàng bán lại cho khách hàng với giá 39 nghìn đồng/cái. Với giá bán như trên, cửa hàng bán được 120 cái/ngày. Trong một thời gian thực hiện giảm giá bán, cửa hàng nhận thấy rằng nếu giảm 1 nghìn đồng/cái thì trong một ngày, số áo bán được tăng thêm 15 cái. Khi giảm giá ở mức phù hợp, cửa hàng có thể thu được lợi nhuận cao nhất trong một ngày là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, tính theo đơn vị nghìn đồng)

Trả lời:

Câu 4

Một trạm X có chức năng thu – phát sóng điện thoại. Bán kính phủ sóng của trạm X là 22 km. Chọn hệ trục tọa OxyzOxyz sao cho OO trùng với trạm X và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 11 km. Từ một nơi nằm ngoài vùng phủ sóng của trạm X, bạn An đi xuyên qua khu vực trạm X phủ sóng và đi trên một con đường dạng đường thẳng có phương trình: {x=ty=1−tz=3\begin{cases} x = t \\ y = 1 - t \\ z = \sqrt{3} \end{cases}

. Quãng đường bạn An đi vào vùng phủ sóng của trạm X bằng bao nhiêu kilômét? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 5

Để nghiên cứu mối liên hệ giữa bệnh viêm họng và thói quen hút thuốc lá, người ta tiến hành khảo sát tại một số địa phương và được kết quả như sau: Số người nghiện thuốc lá chiếm 40% trong số người được khảo sát; Trong số người nghiện thuốc lá có 65% người bị viêm họng; Trong số người không nghiện thuốc lá có 30% người bị viêm họng. Chọn ngẫu nhiên một người từ các địa phương trên. Biết người đó bị viêm họng, hãy tính xác suất để người đó nghiện thuốc lá (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng 11, đường thẳng SASA vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) và SA=2SA = 2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng ABAB và SDSD (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI