Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 3 năm 2026 — Liên trường THPT chuyên Đà NẵngMã đề 1016

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình phẳng (H)(H) được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=tan⁡xy = \tan x, trục hoành và các đường thẳng x=0x = 0, x=π3x = \frac{\pi}{3}. Khối tròn xoay tạo thành khi quay (H)(H) quanh trục hoành có thể tích bằng

  1. A

    π3+π23\displaystyle \pi\sqrt{3} + \frac{\pi^2}{3}

  2. B

    π3−π23\displaystyle \pi\sqrt{3} - \frac{\pi^2}{3}

  3. C

    π3\displaystyle \pi\sqrt{3}

  4. D

    3−π3\displaystyle \sqrt{3} - \frac{\pi}{3}

Câu 2

Tập xác định DD của hàm số y=log⁡0,3xy = \sqrt{\log_{0,3} x} là

  1. A

    D=(−∞;1]\displaystyle D = (-\infty;1]

  2. B

    D=[0;1]\displaystyle D = [0;1]

  3. C

    D=(0;1]\displaystyle D = (0;1]

  4. D

    D=(1;+∞)\displaystyle D = (1;+\infty)

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông, tam giác SACSAC vuông cân tại AA, có diện tích bằng a2a^2 và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Thể tích VV của khối chóp S.ABDS.ABD bằng

  1. A

    V=a323\displaystyle V = \frac{a^3\sqrt{2}}{3}

  2. B

    V=a33\displaystyle V = \frac{a^3}{3}

  3. C

    V=a36\displaystyle V = \frac{a^3}{6}

  4. D

    V=a326\displaystyle V = \frac{a^3\sqrt{2}}{6}

Câu 4

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có AB=2AB = 2, BC=4BC = 4, CC′=5CC' = 5. Độ dài của vectơ u⃗=AB→−DA→+DD′→\vec{u} = \overrightarrow{AB} - \overrightarrow{DA} + \overrightarrow{DD'} bằng

hình hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    41\displaystyle \sqrt{41}

  2. B

    35\displaystyle 3\sqrt{5}

  3. C

    29\displaystyle \sqrt{29}

  4. D

    25\displaystyle 2\sqrt{5}

Câu 5

Biết ∫f(x)dx=2026x+C\int f(x)dx = 2026^x + C. Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    f(x)=2026x⋅ln⁡2026\displaystyle f(x) = 2026^x \cdot \ln 2026

  2. B

    f(x)=x⋅2026x−1\displaystyle f(x) = x \cdot 2026^{x-1}

  3. C

    f(x)=2026x+1x+1\displaystyle f(x) = \frac{2026^{x+1}}{x+1}

  4. D

    f(x)=2026xln⁡2026\displaystyle f(x) = \frac{2026^x}{\ln 2026}

Câu 6

Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy)(Oxy), cho elip (E)(E) có phương trình chính tắc x216+y24=1\frac{x^2}{16} + \frac{y^2}{4} = 1. Tiêu cự của elip (E)(E) bằng

  1. A

    43\displaystyle 4\sqrt{3}

  2. B

    45\displaystyle 4\sqrt{5}

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    23\displaystyle 2\sqrt{3}

Câu 7

Tập nghiệm của phương trình tan⁡x=0\tan x = 0 là

  1. A

    S={π2+kπ,k∈Z}\displaystyle S = \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    S={π2+k2π,k∈Z}\displaystyle S = \left\{\frac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  3. C

    S={k2π,k∈Z}\displaystyle S = \{k2\pi, k \in \mathbb{Z}\}

  4. D

    S={kπ,k∈Z}\displaystyle S = \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}

Câu 8

Cho A,BA, B là hai biến cố thỏa mãn P(A)=0,4P(A) = 0,4; P(B)=0,5P(B) = 0,5 và P(A∪B)=0,76P(A \cup B) = 0,76. Tính P(A∣B)P(A \mid B).

  1. A

    P(A∣B)=0,28\displaystyle P(A \mid B) = 0,28

  2. B

    P(A∣B)=0,7\displaystyle P(A \mid B) = 0,7

  3. C

    P(A∣B)=0,14\displaystyle P(A \mid B) = 0,14

  4. D

    P(A∣B)=0,35\displaystyle P(A \mid B) = 0,35

Câu 9

Cho biết đồ thị hàm số y=2x2+x−5x+3y=\dfrac{2x^2+x-5}{x+3} có đường tiệm cận xiên là đường thẳng y=ax+by=ax+b với a,b∈Ra, b \in \mathbb{R}. Giá trị a−ba-b bằng

  1. A

    −3\displaystyle -3

  2. B

    −7\displaystyle -7

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    7\displaystyle 7

Câu 10

Thư viện ghi lại số giờ đọc sách của 50 sinh viên trong một ngày và thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Nhóm giờ[0;1)[1;2)[2;3)[3;4)[4;5)Số sinh viên0152096{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm giờ} & [0;1) & [1;2) & [2;3) & [3;4) & [4;5) \\ \hline \text{Số sinh viên} & 0 & 15 & 20 & 9 & 6 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 11

Cho cấp số cộng (un)(u_n) biết u2=4u1u_2=4u_1 và u3=14u_3=14. Tính u2026u_{2026}.

  1. A

    u2026=4.058\displaystyle u_{2026}=4.058

  2. B

    u2026=4.056\displaystyle u_{2026}=4.056

  3. C

    u2026=12.158\displaystyle u_{2026}=12.158

  4. D

    u2026=12.152\displaystyle u_{2026}=12.152

Câu 12

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng dd vuông góc với mặt phẳng (Oyz)(Oyz). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd là

  1. A

    u2‾=(1;0;0)\displaystyle \overline{u_2}=(1;0;0)

  2. B

    u4‾=(0;1;1)\displaystyle \overline{u_4}=(0;1;1)

  3. C

    u1‾=(0;1;0)\displaystyle \overline{u_1}=(0;1;0)

  4. D

    u3‾=(0;0;1)\displaystyle \overline{u_3}=(0;0;1)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Một trung tâm y tế được cấp một lô 10.000 liều vắc-xin viêm não Nhật Bản để tiêm cho người dân trong vòng 30 ngày. Gọi M(t)M(t) là số liều vắc-xin còn lại chưa sử dụng sau tt ngày, với 0≤t≤300 \le t \le 30. Sau đúng 30 ngày, trung tâm còn lại 280 liều vắc-xin để dự phòng. Qua thống kê, tốc độ tiêm chủng tại thời điểm tt tỉ lệ thuận với bình phương thời gian còn lại, tức là −M′(t)=k(30−t)2-M'(t)=k(30-t)^2, k>0k>0.

hộp vắc-xin viêm não Nhật Bản JEVAX
  1. a)

    Hàm số M(t)M(t) có dạng M(t)=k3(30−t)3+CM(t)=\dfrac{k}{3}(30-t)^3+C

  2. b)

    k=1,08k=1,08

  3. c)

    Sau 20 ngày, trung tâm còn lại 460 liều vắc-xin chưa sử dụng

  4. d)

    Tốc độ tiêm chủng trung bình trong 15 ngày đầu tiên là 567 liều/ngày

Câu 2

Lớp 12/1 có 25 bạn nam và 10 bạn nữ; lớp 12/2 có 20 bạn nam và 15 bạn nữ. Để chuẩn bị cho buổi sinh hoạt giao lưu với đơn vị kết nghĩa, Đoàn trưởng chọn ngẫu nhiên từ hai lớp trên mỗi lớp 2 học sinh. Sau khi nhóm 4 bạn đã tập hợp, cả nhóm bầu ngẫu nhiên một bạn trong số đó làm nhóm trưởng.

  1. a)

    Biết rằng nhóm trưởng là học sinh lớp 12/1, xác suất để bạn đó là nữ bằng 37\dfrac{3}{7}

  2. b)

    Xác suất để bạn nhóm trưởng được bầu là một bạn nữ bằng 514\dfrac{5}{14}

  3. c)

    Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để bạn đó đến từ lớp 12/1 bằng 25\dfrac{2}{5}

  4. d)

    Biết rằng nhóm trưởng là một bạn nữ, xác suất để ba bạn còn lại đều là nam bằng 5502023\dfrac{550}{2023}

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đơn vị trên mỗi trục tương ứng với 100 m100\,\mathrm{m}. Một trạm kiểm soát ven biển có vùng nhận diện tín hiệu là một khối cầu bán kính 800 m800\,\mathrm{m}, tâm của trạm đặt tại I(1;2;1,2)I(1;2;1,2). Vào lúc 8 giờ 00 phút sáng, một tàu đánh cá di chuyển thẳng đều từ vị trí A(16;−13;0)A(16;-13;0) đến vị trí B(−14;17;0)B(-14;17;0) và đến nơi lúc 8 giờ 30 phút sáng cùng ngày.

trạm kiểm soát ven biển với vùng nhận diện tín hiệu hình cầu
  1. a)

    Phương trình mặt cầu ranh giới vùng tín hiệu là (x−1)2+(y−2)2+(z−1,2)2=640.000(x-1)^2+(y-2)^2+(z-1,2)^2=640.000

  2. b)

    Tại thời điểm 8 giờ 10 phút sáng, tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm

  3. c)

    Vào lúc 8 giờ 20 phút, tàu ở vị trí gần trạm kiểm soát nhất

  4. d)

    Khoảng thời gian tàu nằm trong vùng nhận diện tín hiệu của trạm không quá 12 phút

Câu 4

Cho hàm số y=x+2x−1y=\frac{x+2}{x-1} có đồ thị (C)(C) và điểm A(2;−3)A(2;-3).

  1. a)

    Hàm số đã cho nghịch biến trên R\mathbb{R}

  2. b)

    Đồ thị (C)(C) có tâm đối xứng là điểm I(1;1)I(1;1)

  3. c)

    Tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại giao điểm của (C)(C) và trục tung không đi qua điểm AA

  4. d)

    Gọi Δ\Delta là đường thẳng thay đổi nhưng luôn đi qua tâm đối xứng của (C)(C) và cắt (C)(C) tại hai điểm M,NM, N. Diện tích nhỏ nhất của tam giác AMNAMN bằng 434\sqrt{3} (đvdt).

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Tuyến đường sắt cao tốc sau khi đưa vào hoạt động đã đem lại nhiều thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của khu vực. Biết rằng sau khi khai trương, thời gian giữa hai chuyến tàu liên tiếp là tt (đơn vị: phút), với 2≤t≤202\le t\le 20, t∈N∗t\in \mathbb{N}^*. Sức chở của tàu cao tốc có liên hệ với tt như sau:

  • Khi 10≤t≤2010\le t\le 20, tàu ở trạng thái đầy, sức chở là 1200 người.
  • Khi 2≤t<102\le t<10, sức chở giảm so với mức đầy; số người giảm tỉ lệ thuận với (10−t)2(10-t)^2. Biết rằng khi t=5t=5 phút thì sức chở là 950 người.

Gọi P(t)P(t) (người) là sức chở của tàu khi thời gian giữa hai chuyến là tt phút. Giả sử lợi nhuận ròng của tuyến khi đó là Q(t)=t5P(t)−40t2+660t−1372Q(t)=\frac{t}{5}P(t)-40t^2+660t-1372 (triệu đồng). Hỏi khi tt bằng bao nhiêu phút thì lợi nhuận ròng trung bình mỗi phút Q(t)t\frac{Q(t)}{t} đạt giá trị lớn nhất?

Trả lời:

Câu 2

Cho một hình tam giác đều cạnh a=40a=40 cm (Hình a). Chia mỗi cạnh của tam giác đó thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình b). Tiếp tục chia mỗi cạnh của Hình b) thành 3 đoạn thẳng có độ dài bằng nhau và vẽ ra phía ngoài một tam giác đều nhận đoạn ở giữa làm cạnh đồng thời bỏ đi đoạn ở giữa đó, ta được Hình c). Lặp lại quá trình trên; từ Hình c) ta tạo nên Hình d); từ Hình d) ta tạo nên Hình e); ... và cứ thế ta sẽ được một dãy các hình, được gọi là dãy hình Bông tuyết Koch.

Hình a: tam giác đều

Hình a

a)

Hình b: ngôi sao sáu cánh

Hình b

b)

Hình c: bông tuyết Koch

Hình c

c)

Hình d: bông tuyết Koch

Hình d

d)

Hình e: bông tuyết Koch

Hình e

e) ...

Gọi SnS_n là diện tích của hình ở bước thứ nn (S0S_0 là diện tích tam giác đều ban đầu). Tính giới hạn của diện tích hình thu được khi quá trình trên lặp lại vô hạn lần, tức là tính lim⁡n→∞Sn\lim_{n\to\infty} S_n (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 3

Có 3 hộp đựng bi: Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen. Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen. Hộp III có 4 bi đen.

Hộp I có 3 bi trắng và 2 bi đen
Hộp II có 1 bi trắng và 4 bi đen
Hộp III có 4 bi đen

Người ta gieo một con xúc xắc cân đối, đồng chất.

• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp II; sau đó lắc đều hộp II và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.

• Nếu con xúc xắc xuất hiện mặt lẻ thì lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp I bỏ vào hộp III; sau đó lắc đều hộp III và lấy ngẫu nhiên đồng thời ra 2 viên bi.

Biết rằng 2 viên bi lấy ra ở bước cuối cùng là 2 viên bi màu đen. Tính xác suất để con xúc xắc xuất hiện mặt chẵn (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Cho hình chóp cụt tứ giác đều ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có độ dài các cạnh AB=8AB=8, A′B′=4A'B'=4 và AA′=5AA'=5. Hỏi khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′AA' và CDCD bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Hình chóp cụt tứ giác đều ABCD.A'B'C'D'
Trả lời:

Câu 5

Cho đồ thị của các hàm số f(x)=−x4+xf(x)=-x^4+x, g(x)=x4−x3g(x)=x^4-x^3 và h(x)=a(x−x2)h(x)=a(x-x^2) (a∈Ra \in \mathbb{R}) tạo thành hai miền hình phẳng có diện tích S1S_1, S2S_2 như hình vẽ (S1S_1 là phần màu trắng, S2S_2 là phần được tô màu). Biết S1=2S2S_1=2S_2, hỏi giá trị của biểu thức 1−30a1-30a bằng bao nhiêu?

Đồ thị các hàm số y=f(x), y=h(x) và y=g(x) tạo thành hai miền S1 và S2
Trả lời:

Câu 6

Trong sảnh một trung tâm hội nghị, các kiến trúc sư lắp đặt một khối cầu trang trí phản quang có mặt ngoài được mô phỏng bởi phương trình x2+y2+z2=9x^2+y^2+z^2=9 (đơn vị: mét). Một đèn chiếu điểm (spotlight) di chuyển dọc theo trục ray thẳng có phương trình d:x−1=y−12=z−2−3d: x-1=\frac{y-1}{2}=\frac{z-2}{-3}. Khi đèn ở vị trí MM, các tia sáng phát ra tiếp xúc với khối cầu. Tập hợp các tiếp điểm tạo thành một đường tròn nằm trên mặt phẳng (P)(P), là ranh giới giữa vùng sáng và vùng tối (tham khảo hình vẽ bên).

Khi đèn MM di chuyển đến vị trí sao cho mặt phẳng (P)(P) đi qua mắt cảm biến cố định tại D(2;0;1)D(2; 0; 1), hãy tính khoảng cách từ đèn MM đến tâm khối cầu (làm tròn đến hàng phần chục của mét).

Đèn M chiếu tiếp xúc khối cầu tạo đường tròn trên mặt phẳng (P)
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI