Đề thi thử tốt nghiệp THPT Toán lần 5 năm 2026 — Liên trường THPT, Sở GD&ĐT Nghệ AnMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật và SASA vuông góc với mặt phẳng đáy. Mệnh đề nào sau đây sai?

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA vuông góc với mặt phẳng đáy
  1. A

    SA(ABCD)\displaystyle SA \perp (ABCD)

  2. B

    AB(SAD)\displaystyle AB \perp (SAD)

  3. C

    BD(SAC)\displaystyle BD \perp (SAC)

  4. D

    BC(SAB)\displaystyle BC \perp (SAB)

Câu 2

Nghiệm của phương trình log12(2x1)=0\log_{\frac{1}{2}}(2x-1)=0

  1. A

    x=12\displaystyle x=\frac{1}{2}

  2. B

    x=1\displaystyle x=1

  3. C

    x=23\displaystyle x=\frac{2}{3}

  4. D

    x=34\displaystyle x=\frac{3}{4}

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị

Đồ thị hàm số y = f(x) có điểm cực tiểu tại x = -1, y = -1 và điểm cực đại tại x = 1, y = 3

Giá trị cực đại của hàm số đã cho là

  1. A

    x=1\displaystyle x=1

  2. B

    x=1\displaystyle x=-1

  3. C

    y=3\displaystyle y=3

  4. D

    y=1\displaystyle y=-1

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Đồ thị hàm số y = f(x) với miền diện tích S1 nằm dưới trục Ox và miền diện tích S2 nằm trên trục Ox trên đoạn [0;4]

Biết rằng các diện tích S1,S2S_1, S_2 thỏa mãn S1=2S2=3S_1=2S_2=3. Tính 04f(x)dx\int_{0}^{4} f(x)dx.

  1. A

    32\displaystyle \frac{3}{2}

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    32\displaystyle -\frac{3}{2}

  4. D

    92\displaystyle \frac{9}{2}

Câu 5

Nếu sinα=13\sin \alpha = \frac{1}{3} thì giá trị của biểu thức P=(1+3cos2α)(23cos2α)P=(1+3\cos 2\alpha)(2-3\cos 2\alpha) bằng:

  1. A

    119\displaystyle \frac{11}{9}

  2. B

    109\displaystyle -\frac{10}{9}

  3. C

    109\displaystyle \frac{10}{9}

  4. D

    119\displaystyle -\frac{11}{9}

Câu 6

Cho tứ diện đều ABCDABCD có độ dài cạnh bằng aa, gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng CDCD. Tích vô hướng AM.AB\overrightarrow{AM}.\overrightarrow{AB} bằng

  1. A

    a2\displaystyle a^{2}

  2. B

    a22\displaystyle \frac{a^{2}}{2}

  3. C

    a23\displaystyle \frac{a^{2}}{3}

  4. D

    a24\displaystyle \frac{a^{2}}{4}

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số y = f(x)
x03+y0++3y043\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & 0 & & 3 & & +\infty \\ \hline y' & & - & || & - & 0 & + & \\ \hline & & & || & +\infty & & & 3 \\ y & 0 & \searrow & || & \searrow & & \nearrow & \\ & & & -4 & & -3 & & \\ \hline \end{array}

Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

  1. A

    4

  2. B

    1

  3. C

    3

  4. D

    2

Câu 8

Nếu 03f(x)dx=6\int_{0}^{3} f(x)dx = 6 thì 03[13f(x)+2]dx\int_{0}^{3} \left[\frac{1}{3}f(x)+2\right]dx bằng

  1. A

    6

  2. B

    4

  3. C

    5

  4. D

    8

Câu 9

Khảo sát thời gian tập thể dục trong một tuần của 50 học sinh (đơn vị: phút), ta thu được bảng số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian[60;90)[90;120)[120;150)[150;180)[180;210)Taˆˋn soˆˊ81512105\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian} & [60;90) & [90;120) & [120;150) & [150;180) & [180;210) \\ \hline \text{Tần số} & 8 & 15 & 12 & 10 & 5 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là

  1. A

    94,5

  2. B

    105

  3. C

    112

  4. D

    99

Câu 10

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;1;0)A(-1;1;0)B(0;1;2)B(0;1;-2). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng ABAB?

  1. A

    u=(1;0;2)\displaystyle \vec{u} = (1;0;-2)

  2. B

    u=(1;2;2)\displaystyle \vec{u} = (1;2;-2)

  3. C

    u=(1;0;2)\displaystyle \vec{u} = (-1;0;-2)

  4. D

    u=(1;1;0)\displaystyle \vec{u} = (-1;1;0)

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(0;1;0)A(0;1;0), B(3;0;0)B(3;0;0)C(0;0;2)C(0;0;-2). Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là:

  1. A

    x3+y1z2=0\displaystyle \frac{x}{3}+\frac{y}{1}-\frac{z}{2}=0

  2. B

    x1+y3+z2=1\displaystyle \frac{x}{1}+\frac{y}{3}+\frac{z}{-2}=1

  3. C

    x1+y3+z2=1\displaystyle \frac{x}{1}+\frac{y}{3}+\frac{z}{2}=1

  4. D

    x3+y1z2=1\displaystyle \frac{x}{3}+\frac{y}{1}-\frac{z}{2}=1

Câu 12

Cho cấp số nhân (un)(u_{n}) có số hạng đầu u1=3u_{1}=3 công bội q=12q=\frac{1}{2}. Hỏi 364\frac{3}{64} là số hạng thứ mấy?

  1. A

    6

  2. B

    9

  3. C

    8

  4. D

    7

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số bậc ba f(x)=x33x1f(x)=x^{3}-3x-1.

Đồ thị hàm số bậc ba f(x)=x^3-3x-1
  1. a)

    Đạo hàm f(x)=3x23xf'(x)=3x^{2}-3x

  2. b)

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;1)(-1;1)

  3. c)

    Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm I(0;1)I(0;-1)

  4. d)

    Đồ thị (C)(C) của hàm số đã cho có dạng như hình vẽ

Câu 2

Trong một cơ sở chế biến nông sản, tốc độ rút nước của một hệ thống sấy lạnh sau khi khởi động có xu hướng giảm dần theo thời gian và tiến về mức ổn định. Giả sử sau khi bắt đầu vận hành được tt giờ, tốc độ rút nước của hệ thống này được mô hình bởi hàm số W(t)=A+3e0,2tW'(t) = A + 3e^{-0,2t} (đơn vị: kg/giờ) với 0t100 \le t \le 10, trong đó W(t)W(t) (kg) là lượng nước tổng cộng được rút ra tính từ lúc bắt đầu vận hành. Biết rằng trong 10 giờ đầu tiên, hệ thống đã rút được tổng cộng 6565 kg nước.

  1. a)

    W(t)=At15e0,2t+15W(t) = At - 15e^{-0,2t} + 15

  2. b)

    A=5A = 5 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

  3. c)

    Lượng nước hệ thống rút được trong 5 giờ đầu tiên nhỏ hơn 3535 kg

  4. d)

    Tốc độ rút nước trung bình của hệ thống trong 5 giờ cuối (từ giờ thứ 5 đến khi kết thúc) bằng 5,95,9 kg/giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 3

Một gian hàng thời trang (chuyên quần áo, giày dép) trên TikTok Shop đang diễn ra phiên livestream MEGA Sale. Qua theo dõi dữ liệu người xem, hệ thống phân tích thống kê được có 40%40\% người xem có hành động "click vào giỏ hàng". Trong số những người đã click vào giỏ hàng, có 75%75\% người xem quyết định chốt đơn (mua các sản phẩm quần áo, giày dép). Ngược lại, trong số những người xem không click vào giỏ hàng, chỉ có 15%15\% người chốt đơn. Chọn ngẫu nhiên một người xem phiên livestream đó.

  1. a)

    Xác suất để người xem đó có chốt đơn là 0,390,39

  2. b)

    Xác suất để người xem đó từng click vào giỏ hàng, biết rằng họ đã chốt đơn bằng 1013\frac{10}{13}

  3. c)

    Xác suất để người xem đó không chốt đơn, biết rằng họ có click vào giỏ hàng bằng 0,850,85

  4. d)

    Từ danh sách những khách hàng không chốt đơn, chọn ngẫu nhiên 3 người. Xác suất để có ít nhất một người trong số đó từng "click vào giỏ hàng" nhỏ hơn 42%42\%.

Câu 4

Tại một khu nông trường công nghệ cao, người ta lắp đặt một bồn chứa dung dịch thủy canh có dạng hình cầu (S)(S). Để kiểm tra bề mặt của bồn chứa, một thiết bị bay không người lái (flycam) được lập trình để bay đến lơ lửng tại vị trí AA. Từ AA, flycam phát ra các tia quét laser để dò tìm lỗi bề mặt. Các tia quét này chạm (tiếp xúc) với bề mặt bồn chứa tại các điểm MM. Sau khi hoàn thành thao tác quét tại AA, flycam được lập trình bay thẳng về trạm sạc theo một quỹ đạo là đường thẳng dd.

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị tính bằng mét), giả sử bồn chứa hình cầu có phương trình (S):(x2)2+(y1)2+(z+1)2=9(S): (x-2)^2 + (y-1)^2 + (z+1)^2 = 9, vị trí lơ lửng ban đầu của flycam là A(2;2;3)A(2;-2;3) và quỹ đạo bay về trạm sạc nằm trên đường thẳng d:x21=y+24=z33d: \frac{x-2}{1} = \frac{y+2}{4} = \frac{z-3}{3}.

  1. a)

    Bồn chứa dung dịch (S)(S) có tâm định vị tại I(2;1;1)I(2;1;-1) và bán kính là R=9R = 9 mét

  2. b)

    Chiều dài của mọi tia quét laser từ flycam đến các điểm tiếp xúc MM trên bồn chứa luôn không đổi và bằng 44 mét

  3. c)

    Quỹ đạo bay về trạm sạc dd của flycam được thiết lập an toàn, hoàn toàn không có rủi ro đâm va vào bồn chứa (S)(S)

  4. d)

    Tập hợp tất cả các điểm MM mà tia laser quét tới trên bề mặt bồn chứa là một đường tròn có tâm H(a;b;c)H(a;b;c). Giá trị của tổng a+b+ca + b + c bằng 2,362,36.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một xưởng mộc sản xuất hai loại sản phẩm: Bàn làm việc (loại I) và Bàn trang điểm (loại II).

Sản xuất 1 bàn loại I cần 2 khối gỗ A, 3 khối gỗ B và đem lại lợi nhuận 3 triệu đồng.

Sản xuất 1 bàn loại II cần 4 khối gỗ A, 2 khối gỗ B và đem lại lợi nhuận 5 triệu đồng.

Hiện tại, kho của xưởng chỉ còn 41 khối gỗ A và 39 khối gỗ B. Hỏi tổng lợi nhuận lớn nhất mà xưởng có thể đạt được là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 2

Cho khối lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C'AC=12AC' = 12, diện tích của tam giác ABCA'BC bằng 1010 và đường thẳng ACAC' tạo với mặt phẳng (ABC)(A'BC) một góc 3030^{\circ}. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Trong một căn phòng (được mô phỏng bởi hệ tọa độ OxyzOxyz với đơn vị độ dài là đề-xi-mét), người ta có treo một quả cầu trang trí với phương trình bề mặt là (S):(x+1)2+(y2)2+(z3)2=25(S): (x+1)^2 + (y-2)^2 + (z-3)^2 = 25. Một con nhện đang phục kích ở vị trí T(1;2;10)T(-1;2;-10) trên trần nhà, nó phát hiện ra một con muỗi đang đậu trên bề mặt quả cầu tại vị trí M(1;3;3)M(-1;-3;3). Nó quyết định tấn công bằng cách thả tơ rơi thẳng xuống, chạm vào bề mặt quả cầu (S)(S) tại một điểm PP (biết đường thẳng TPTP là tiếp tuyến của mặt cầu). Ngay khi chạm vào quả cầu, nhện lập tức bò trên bề mặt (S)(S) bằng con đường ngắn nhất để bắt con muỗi. Biết tốc độ đu tơ của nhện là 44 dm/s và tốc độ bò trên bề mặt quả cầu là 1,51,5 dm/s. Hãy tính thời gian ngắn nhất (giây) kể từ lúc nhện bắt đầu thả tơ cho đến khi bắt được muỗi. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Một hợp tác xã nông nghiệp cần phân phối một lô thùng sầu riêng (các thùng được đóng gói tiêu chuẩn giống hệt nhau) đến 44 đại lý bán lẻ trên địa bàn. Để đảm bảo điều kiện bảo quản trong kho lạnh, mỗi đại lý phải nhận tối thiểu 66 thùng và tối đa 1212 thùng. Biết rằng hợp tác xã dự kiến xuất kho tổng cộng từ 3030 đến 4242 thùng. Gọi TT là số cách hợp tác xã phân phối lô sầu riêng này đến các đại lý. Tìm TT.

Trả lời:

Câu 5

Cho hình nón H\mathcal{H} có bán kính đáy OA=6OA = 6 cm và chiều cao SO=10SO = 10 cm. Cắt hình nón đã cho bởi mặt phẳng (P)(P) song song với trục SOSO và cách trục SOSO một khoảng bằng 33 cm ta được hai phần. Thể tích phần không chứa đỉnh SS bằng bao nhiêu cm3cm^3? (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần chục).

Hình nón S với đáy tâm O, bán kính OA và thiết diện cắt bởi mặt phẳng (P) song song với trục SO
Trả lời:

Câu 6

Anh Công dự định làm một chiếc bể cá hình hộp chữ nhật không có nắp bằng vật liệu kính. Biết rằng đáy bể có thiết kế chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Kinh phí tối đa anh Công có thể chi trả để mua kính làm các mặt bể là 3.600.0003.600.000 đồng và giá kính ghép bể hiện tại là 400.000400.000 đồng/m2m^2. Hỏi thể tích nước lớn nhất mà chiếc bể cá có thể chứa được là bao nhiêu mét khối? (Xem độ dày của kính là không đáng kể và không tính phần vật liệu hao hụt khi dán keo).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài