Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Cụm trường THPT Sóc Sơn — Mê Linh, Hà NộiMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Một nguyên hàm của hàm số f(x)=4xf(x)=4^{x} là:

  1. A

    4xln⁡4\displaystyle 4^{x}\ln 4

  2. B

    2xln⁡4\displaystyle \dfrac{2^{x}}{\ln 4}

  3. C

    22xln⁡4\displaystyle \dfrac{2^{2x}}{\ln 4}

  4. D

    4xln⁡2\displaystyle \dfrac{4^{x}}{\ln 2}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;0;0)A(3;0;0), B(0;1;0)B(0;1;0) và C(0;0;−2)C(0;0;-2). Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là:

  1. A

    x3+y−1+z2=1\displaystyle \dfrac{x}{3}+\dfrac{y}{-1}+\dfrac{z}{2}=1

  2. B

    x−3+y1+z2=1\displaystyle \dfrac{x}{-3}+\dfrac{y}{1}+\dfrac{z}{2}=1

  3. C

    x3+y1+z2=1\displaystyle \dfrac{x}{3}+\dfrac{y}{1}+\dfrac{z}{2}=1

  4. D

    x3+y1+z−2=1\displaystyle \dfrac{x}{3}+\dfrac{y}{1}+\dfrac{z}{-2}=1

Câu 3

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:

Tuổi thọ[3;5)[5;7)[7;9)[9;11)[11;13)Số bóng đèn1120294030{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tuổi thọ} & [3;5) & [5;7) & [7;9) & [9;11) & [11;13) \\ \hline \text{Số bóng đèn} & 11 & 20 & 29 & 40 & 30 \\ \hline \end{array}}

Khoảng 25% số bóng đèn có tuổi thọ lớn nhất có số giờ chiếu sáng ít nhất là

  1. A

    10,675\displaystyle 10,675

  2. B

    10,775\displaystyle 10,775

  3. C

    10,875\displaystyle 10,875

  4. D

    10,975\displaystyle 10,975

Câu 4

Cho hàm số y=x−2+4x+1y=x-2+\dfrac{4}{x+1}. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số là:

  1. A

    y=x−2\displaystyle y=x-2

  2. B

    y=x+1\displaystyle y=x+1

  3. C

    y=x+2\displaystyle y=x+2

  4. D

    y=x−1\displaystyle y=x-1

Câu 5

Cho khối chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SA=a3SA=a\sqrt{3} vuông góc với đáy. Thể tích khối chóp đã cho bằng:

  1. A

    a333\displaystyle \dfrac{a^{3}\sqrt{3}}{3}

  2. B

    a33\displaystyle a^{3}\sqrt{3}

  3. C

    a3312\displaystyle \dfrac{a^{3}\sqrt{3}}{12}

  4. D

    a34\displaystyle \dfrac{a^{3}}{4}

Câu 6

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ > 0 trên (−∞; −1); y′ = 0 tại x = −1; y′ < 0 trên (−1; 0); y′ không xác định tại x = 0; y′ < 0 trên (0; 1); y′ = 0 tại x = 1; y′ > 0 trên (1; +∞). Hàm số y đồng biến trên (−∞; −1) và (1; +∞), nghịch biến trên (−1; 0) và (0; 1), đạt cực đại tại x = −1 với y(−1) = 2, đạt cực tiểu tại x = 1 với y(1) = 4.

Hàm số đạt cực đại tại:

  1. A

    y=2\displaystyle y=2

  2. B

    x=−1\displaystyle x=-1

  3. C

    x=1\displaystyle x=1

  4. D

    y=4\displaystyle y=4

Câu 7

Tổng SS của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1=1u_{1}=1 và công bội q=−12q=-\dfrac{1}{2} là:

  1. A

    S=1\displaystyle S=1

  2. B

    S=23\displaystyle S=\dfrac{2}{3}

  3. C

    S=2\displaystyle S=2

  4. D

    S=32\displaystyle S=\dfrac{3}{2}

Câu 8

Nghiệm của phương trình 10x=510^{x}=5 là:

  1. A

    x=ln⁡5\displaystyle x=\ln 5

  2. B

    x=log⁡510\displaystyle x=\log_{5} 10

  3. C

    x=log⁡5\displaystyle x=\log 5

  4. D

    x=2\displaystyle x=2

Câu 9

Tập nghiệm của bất phương trình log⁡3(x−1)<1\log_3(x-1)<1 là:

  1. A

    S=(4;+∞)\displaystyle S=(4;+\infty)

  2. B

    S=(1;+∞)\displaystyle S=(1;+\infty)

  3. C

    S=(−∞;4)\displaystyle S=(-\infty;4)

  4. D

    S=(1;4)\displaystyle S=(1;4)

Câu 10

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, phương trình tham số của trục OxOx là:

  1. A

    {x=0y=tz=0\displaystyle \left\{ \begin{array}{l} x=0 \\ y=t \\ z=0 \end{array} \right.

  2. B

    {x=0y=tz=t\displaystyle \left\{ \begin{array}{l} x=0 \\ y=t \\ z=t \end{array} \right.

  3. C

    {x=0y=0z=t\displaystyle \left\{ \begin{array}{l} x=0 \\ y=0 \\ z=t \end{array} \right.

  4. D

    {x=ty=0z=0\displaystyle \left\{ \begin{array}{l} x=t \\ y=0 \\ z=0 \end{array} \right.

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD)SA\perp (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SBC)(SBC)?

  1. A

    (SAB)\displaystyle (SAB)

  2. B

    (ABCD)\displaystyle (ABCD)

  3. C

    (SAD)\displaystyle (SAD)

  4. D

    (SCD)\displaystyle (SCD)

Câu 12

Nếu ∫−12f(x)dx=5\int_{-1}^{2} f(x)dx=5 thì ∫−12[f(x)−2]dx\int_{-1}^{2} [f(x)-2]dx bằng:

  1. A

    −1\displaystyle -1

  2. B

    −10\displaystyle -10

  3. C

    7\displaystyle 7

  4. D

    3\displaystyle 3

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cây cà chua khi trồng có chiều cao 6 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số v(t)=−0,1t3+t2v(t)=-0,1t^3+t^2, trong đó tt tính theo tuần, v(t)v(t) tính bằng cm/tuần. Gọi h(t)h(t) (tính bằng cm) là chiều cao của cây cà chua ở tuần thứ tt.

cây cà chua
  1. a)

    Vào thời điểm cây cà chua phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây cà chua nhỏ hơn 55 cm

  2. b)

    Ở tuần thứ nhất, tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua là 0,9 cm/tuần

  3. c)

    Giai đoạn tăng trưởng của cây cà chua kéo dài 9 tuần

  4. d)

    Chiều cao tối đa của cây cà chua không thấp hơn 89 cm

Câu 2

Cho hàm số f(x)=x3−4x2−3x+2f(x)=x^3-4x^2-3x+2

  1. a)

    f′(x)=3x2−8x−3f'(x)=3x^2-8x-3

  2. b)

    f′(x)=0f'(x)=0 có 2 nghiệm x=3;x=−13x=3; x=-\frac{1}{3}

  3. c)

    Hàm số có giá trị lớn nhất trên đoạn [−1;4][-1;4] bằng 2

  4. d)

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (−13;3)\left(-\frac{1}{3};3\right)

Câu 3

Người ta dự định đặt một máy chiếu ở vị trí AA và lắp đặt một màn chiếu xoay quanh một trục Δ\Delta cố định. Trong không gian OxyzOxyz giả sử A(0;0;3)A(0;0;3) và phương trình đường thẳng Δ\Delta là {x=ty=4−tz=−2\left\{ \begin{array}{l} x=t \\ y=4-t \\ z=-2 \end{array} \right.

(đơn vị trên mỗi trục là mét)

hình minh họa máy chiếu và màn chiếu
  1. a)

    Gọi (P)(P) là mặt phẳng đi qua AA và vuông góc với Δ\Delta thì phương trình của (P)(P) là: x−y=0x-y=0

  2. b)

    Khoảng cách lớn nhất từ máy chiếu đến màn chiếu nhỏ hơn 5,8 mét

  3. c)

    Một véc tơ chỉ phương của đường thẳng Δ\Delta là u⃗=(1;−1;−2)\vec{u}=(1;-1;-2)

  4. d)

    Gọi HH là hình chiếu vuông góc của AA lên Δ\Delta thì tọa độ của HH là (2;2;−2)(2;2;-2)

Câu 4

An có một đồng xu không cân đối, mà khả năng xuất hiện mặt sấp là 60% và một con xúc xắc không cân đối, mà khả năng xuất hiện mặt 1 chấm nhiều gấp đôi so với các mặt còn lại. An gieo đồng xu và quan sát mặt xuất hiện. Nếu mặt xuất hiện là mặt sấp thì An gieo con xúc xắc 2 lần liên tiếp. Nếu mặt xuất hiện là mặt ngửa thì An gieo con xúc xắc 1 lần.

  1. a)

    Xác suất của biến cố: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa” là 0,4

  2. b)

    Biết tổng số chấm trên mặt xuất hiện của con xúc xắc bằng 4. Xác suất An gieo đồng xu xuất hiện mặt sấp là 1529\frac{15}{29}.

  3. c)

    Xác suất của biến cố: “Con xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm” là 27\frac{2}{7}

  4. d)

    Biết rằng, An gieo xúc xắc xuất hiện mặt 1 chấm. Khi đó, xác suất của biến cố: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp” là 1825\frac{18}{25}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Để có thêm đất sử dụng làm đường cao tốc, nhà thầu được cho phép khai thác từ một quả đồi. Qua khảo sát cho thấy, quả đồi có hình dạng xấp xỉ một khối tròn xoay, mặt đứng của quả đồi là một phần hình parabol có chiều cao 340 mét, chiều dài đáy 400 mét. Hỏi nhà thầu dự kiến thu được bao nhiêu triệu mét khối đất từ quả đồi đó? (làm tròn đến hàng phần chục)

hình ảnh quả đồi
Trả lời:

Câu 2

Kết quả khảo sát những bệnh nhân bị đột quỵ của một bệnh viện cho thấy tỉ lệ bệnh nhân hồi phục sau đột quỵ là 35%; tỉ lệ bệnh nhân được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ là 40%; tỉ lệ bệnh nhân được điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ và hồi phục là 30%. Hỏi với một bệnh nhân ngẫu nhiên bị đột quỵ, việc đưa vào bệnh viện điều trị trong 6 giờ đầu sau khi đột quỵ làm tăng tỉ lệ hồi phục lên bao nhiêu lần so với việc đưa bệnh nhân vào bệnh viện điều trị sau 6 giờ?

Trả lời:

Câu 3

Cho hình vuông ABCDABCD có cạnh bằng 8\sqrt{8}, EDED vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD), FBFB song song với EDED và 2AB=ED=2FB2AB=ED=2FB (như hình vẽ). Tính khoảng cách giữa ABAB và EFEF.

hình vẽ khối chóp với các đỉnh A, B, C, D, E, F
Trả lời:

Câu 4

Để chặn đường hành lang hình chữ L, người ta dùng một que sào thẳng dài đặt kín những điểm chạm với hành lang (như hình vẽ). Biết a=5a = 5 mét và b=2b = 2 mét, hỏi cái sào thỏa mãn điều kiện trên có chiều dài ngắn nhất là bao nhiêu mét? (làm tròn đến hàng đơn vị)

sơ đồ hành lang hình chữ L với que sào và các kích thước a, b
Trả lời:

Câu 5

Một câu hỏi trắc nghiệm dạng đúng – sai có 4 ý hỏi. Nếu trả lời đúng 1 ý thì được 10 điểm; nếu trả lời đúng 2 ý thì được 25 điểm; nếu trả lời đúng 3 ý thì được 50 điểm; nếu trả lời đúng cả 4 ý thì được 100 điểm. Bình trả lời tất cả các ý bằng cách chọn ngẫu nhiên đáp án đúng hoặc sai. Hỏi Bình đạt được trung bình bao nhiêu điểm? (làm tròn đến hàng phần chục)

Trả lời:

Câu 6

Hình chỏm cầu có một đáy là một phần của hình cầu bị chia bởi một mặt phẳng. Một rađa có thể phát hiện các mục tiêu trong khu vực của một hình chỏm cầu với chiều rộng trên mặt đất là một hình tròn với bán kính 450 km và chiều cao 30 km. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với mặt phẳng OxyOxy là mặt đất (xem mặt đất là mặt phẳng), trục OzOz hướng lên cao và gốc tọa độ OO trùng với vị trí của rađa (tham khảo hình vẽ bên), mỗi đơn vị trên trục là 1 km. Một tên lửa được phóng lên cao, bắt đầu từ vị trí A(30;−780;60)A(30; -780; 60), dự định bay thẳng với vận tốc không đổi 77km/giây hướng thẳng đến vị trí của rađa. Thời gian dự kiến từ khi tên lửa bị rađa phát hiện đến khi nó bắn trúng rađa là bao nhiêu giây? (làm tròn đến hàng đơn vị)

hình vẽ minh họa rađa hình chỏm cầu và hệ trục tọa độ Oxyz với đường bay của tên lửa từ vị trí A
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI