Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2025 — Sở GD&ĐT Bình PhướcMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Nghiệm phương trình 3x2=813^{x-2}=81

  1. A

    x=3\displaystyle x=3

  2. B

    x=9\displaystyle x=9

  3. C

    x=4\displaystyle x=4

  4. D

    x=6\displaystyle x=6

Câu 2

Cho cấp số cộng (un)(u_n)u2=5u_2=5, u5=17u_5=17. Công sai dd của cấp số cộng là

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 3

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' với AB=4AB=4. Tính AB+BC+AA\left|\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{B'C'}+\overrightarrow{AA'}\right|?

  1. A

    210\displaystyle 2\sqrt{10}

  2. B

    42\displaystyle 4\sqrt{2}

  3. C

    10\displaystyle \sqrt{10}

  4. D

    43\displaystyle 4\sqrt{3}

Câu 4

Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2y=x^2, y=0y=0, x=1x=1x=3x=3. Thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay DD quanh trục OxOx bằng

  1. A

    π13x2dx\displaystyle \pi \int_{1}^{3} x^{2} dx

  2. B

    π13x4dx\displaystyle \pi \int_{1}^{3} x^{4} dx

  3. C

    313xdx\displaystyle 3 \int_{1}^{3} x dx

  4. D

    13x4dx\displaystyle \int_{1}^{3} x^{4} dx

Câu 5

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, phương trình của đường thẳng đi qua M(1;2;1)M(1;2;1)N(3;1;2)N(3;1;-2)

  1. A

    x+14=y+23=z+11\displaystyle \frac{x+1}{4}=\frac{y+2}{3}=\frac{z+1}{-1}

  2. B

    x12=y21=z13\displaystyle \frac{x-1}{2}=\frac{y-2}{-1}=\frac{z-1}{-3}

  3. C

    x+12=y+21=z+13\displaystyle \frac{x+1}{2}=\frac{y+2}{-1}=\frac{z+1}{-3}

  4. D

    x14=y23=z11\displaystyle \frac{x-1}{4}=\frac{y-2}{3}=\frac{z-1}{-1}

Câu 6

Cho hàm số y=ax+bcx+dy=\frac{ax+b}{cx+d}, (adbc0;c0)(ad-bc \neq 0; c \neq 0) có đồ thị như hình bên. Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình

Đồ thị hàm số $y=\frac{ax+b}{cx+d}$
  1. A

    y=1\displaystyle y=1

  2. B

    x=1\displaystyle x=1

  3. C

    x=1\displaystyle x=-1

  4. D

    y=1\displaystyle y=-1

Câu 7

Tập nghiệm của bất phương trình log5(2x1)<log5(x+2)\log_{5}(2x-1)<\log_{5}(x+2)

  1. A

    S=(2;3)\displaystyle S=(-2;3)

  2. B

    S=(12;3)\displaystyle S=\left(\frac{1}{2};3\right)

  3. C

    S=(3;+)\displaystyle S=(3;+\infty)

  4. D

    S=(;3)\displaystyle S=(-\infty;3)

Câu 8

Nguyên hàm của hàm số f(x)=7xf(x)=7^x

  1. A

    7x+1x+1+C\displaystyle \frac{7^{x+1}}{x+1}+C

  2. B

    x7x1+C\displaystyle x\cdot 7^{x-1}+C

  3. C

    7xln7+C\displaystyle \frac{7^{x}}{\ln 7}+C

  4. D

    7xx+C\displaystyle \frac{7^{x}}{x}+C

Câu 9

Một mẫu số liệu ghép nhóm được cho ở bảng sau:

NhoˊmTaˆˋn soˆˊ[25;35)10[35;45)7[45;55)5[55;65)9[65;75)9n=40\begin{array}{|c|c|} \hline \text{Nhóm} & \text{Tần số} \\ \hline [25;35) & 10 \\ \hline [35;45) & 7 \\ \hline [45;55) & 5 \\ \hline [55;65) & 9 \\ \hline [65;75) & 9 \\ \hline & n=40 \\ \hline \end{array}

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là

  1. A

    15,17\displaystyle 15,17

  2. B

    15,18\displaystyle 15,18

  3. C

    15,16\displaystyle 15,16

  4. D

    15,19\displaystyle 15,19

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông cân đỉnh BB, AB=aAB = a, SASA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ điểm CC đến mặt phẳng (SAB)(SAB) bằng

  1. A

    a\displaystyle a

  2. B

    a3\displaystyle a\sqrt{3}

  3. C

    a2\displaystyle \frac{a}{2}

  4. D

    a2\displaystyle a\sqrt{2}

Câu 11

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f(x)=x+1f'(x) = x + 1 với mọi xRx \in \mathbb{R}. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (1;+)\displaystyle (-1;+\infty)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

  3. C

    (;1)\displaystyle (-\infty;-1)

  4. D

    (1;+)\displaystyle (1;+\infty)

Câu 12

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, mặt phẳng (P):x+2yz2=0(P): x + 2y - z - 2 = 0 cắt trục hoành tại điểm có tọa độ

  1. A

    (1;2;1)\displaystyle (1;2;-1)

  2. B

    (0;0;2)\displaystyle (0;0;2)

  3. C

    (2;0;0)\displaystyle (2;0;0)

  4. D

    (0;2;0)\displaystyle (0;2;0)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)=ax+b+cx+dy = f(x) = ax + b + \frac{c}{x + d} (a0;a,b,c,dR)(a \neq 0; a,b,c,d \in \mathbb{R}) có đồ thị như hình bên.

Đồ thị hàm số $y = f(x) = ax + b + \frac{c}{x+d}$
  1. a)

    Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận đứng là đường thẳng x=2x = -2

  2. b)

    Giá trị f(0)=5f(0) = -5

  3. c)

    Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận xiên là đường thẳng y=2x4y = 2x - 4

  4. d)

    Hàm số đã cho là y=2x42x+2y = -2x - 4 - \frac{2}{x + 2}

Câu 2

Trên đường quốc lộ, một ô tô đang di chuyển với vận tốc 12,5m/s12,5 m/s. Cùng lúc, một đoàn tàu chạy cùng hướng và song song với đường quốc lộ với vận tốc 503m/s\frac{50}{3} m/s. Khi ô tô cách đuôi tàu 100 mét thì ô tô bắt đầu tăng tốc với vận tốc v(t)=2,5t+bv(t) = 2,5t + b (m/s)(m/s), trong đó tt là thời gian kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc. Khi ô tô đạt đến vận tốc tối đa cho phép 25m/s25 m/s thì ô tô giữ nguyên vận tốc.

Ô tô và đoàn tàu chạy cùng hướng song song
  1. a)

    Giá trị của bb bằng 12,512,5

  2. b)

    Thời gian ô tô đạt vận tốc tối đa cho phép là 55 giây

  3. c)

    Sau 55 giây kể từ khi ô tô tăng tốc, ô tô đi được quãng đường nhỏ hơn quãng đường của tàu đi được

  4. d)

    Thời gian ô tô bắt kịp đuôi tàu kể từ lúc ô tô bắt đầu tăng tốc là 15,7515,75 giây

Câu 3

Khảo sát 200 người xem bộ phim hoạt hình về thể loại trinh thám vừa được phát hành cho thấy 140 người xem là trẻ em và 60 người xem là người lớn. Trong số các trẻ em đến xem phim có 50% yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; 30% yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; 20% còn lại không thích bộ phim và không xem tiếp phần 2. Trong số những người lớn đi xem phim có 20% yêu thích bộ phim và khẳng định sẽ đi xem tiếp phần 2; 10% yêu thích bộ phim nhưng sẽ không xem tiếp phần 2; 70% còn lại không thích bộ phim và không xem tiếp phần 2.

Gọi AA là biến cố: “Người được chọn là trẻ em”; BB là biến cố: “Người được chọn yêu thích bộ phim”; CC là biến cố: “Người được chọn sẽ đi xem tiếp phần 2”. Chọn ngẫu nhiên 1 người đã xem phim.

  1. a)

    P(A)=0,7;P(A)=0,3P(A) = 0,7; P(\overline{A}) = 0,3

  2. b)

    P(BA)=0,56P(B \mid A) = 0,56

  3. c)

    Biết người đó sẽ xem tiếp phần 2 của bộ phim, xác suất để người đó là trẻ em lớn hơn 0,850,85

  4. d)

    Biết người đó yêu thích bộ phim, xác suất để người đó không xem tiếp phần 2 là 0,370,37. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 4

Một kho chứa hàng có hình dạng là khối đa diện OAFPECBGQHOAFPECBGQH, trong đó OABC.EFGHOABC.EFGH là một khối hộp chữ nhật, EFPEFP là tam giác cân tại PP, tam giác HGQHGQ cân tại QQ và bằng tam giác EFPEFP. Biết OA=4m;AB=6m;HC=5mOA = 4m; AB = 6m; HC = 5m; độ dốc của mái nhà, tức là số đo góc nhị diện [Q,FG,H][Q, FG, H] bằng 4545^{\circ}. Người ta mô hình hóa nhà kho bằng cách chọn hệ trục tọa độ tương ứng như hình vẽ bên (đơn vị trên mỗi trục là 1m1m).

Hình vẽ kho chứa hàng OAFPECBGQH với hệ trục tọa độ Oxyz
  1. a)

    Tọa độ của PQ\overrightarrow{PQ}(0;6;0)(0;6;0)

  2. b)

    Tọa độ của điểm GG(6;4;5)(6;4;5)

  3. c)

    Chiều cao kho hàng tức là khoảng cách từ nóc nhà (điểm cao nhất của nóc nhà) và sàn nhà bằng 7m7m

  4. d)

    Người ta muốn lắp camera quan sát trong nhà kho tại vị trí trung điểm của GQGQ và đầu thu dữ liệu đặt tại vị trí OO. Người ta thiết kế đường dây cáp nối từ OO đến EE rồi từ EE đến HH. Độ dài đoạn cáp nối tối thiểu bằng 11+10m11+\sqrt{10} m.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một gia đình dự định sử dụng một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 384m2384m^{2} trong khu vườn để làm kinh tế gia đình. Sau khi bờ bên trái của mảnh đất hình chữ nhật được trừ đi 4m4m, 3 bờ còn lại đều trừ 2m2m dùng làm lối đi và trồng cây thì diện tích còn lại được sử dụng để đào một cái ao dạng hình hộp chữ nhật có chiều sâu 2m2m để thả cá (tham khảo hình vẽ bên dưới). Khi thể tích của ao thả cá là lớn nhất thì chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là bao nhiêu?

Sơ đồ mảnh đất hình chữ nhật với phần đào ao và lối đi xung quanh
Trả lời:

Câu 2

Mạng lưới giao thông ở một thành phố được mô phỏng như hình vẽ bên dưới, trong đó A,B,C,D,EA, B, C, D, E là các điểm nút giao thông, số ghi trên mỗi cạnh trong hình vẽ là khoảng cách giữa hai điểm đầu và cuối của con đường đó (đơn vị là kmkm). Một khách du lịch muốn đi tham quan thành phố bằng cách xuất phát từ một vị trí bất kì trong các điểm nút A,B,C,D,EA, B, C, D, E. Hỏi quãng đường ngắn nhất để hành khách đi hết các con đường và trở về vị trí xuất phát là bao nhiêu kmkm?

Sơ đồ mạng lưới giao thông với các điểm nút A, B, C, D, E
Trả lời:

Câu 3

Một khoảng sân của một ngôi nhà có hình dạng là một phần của parabol, nếu chọn hệ trục tọa độ OxyOxy như hình vẽ bên dưới thì parabol có phương trình là y=x2y = x^{2}. Chủ nhà muốn thiết kế một hồ nuôi cá cảnh có dạng hình tròn bán kính 1m1m, hình tròn được thiết kế tiếp xúc với 2 nhánh của parabol, phía trên của hình tròn ngăn bởi một bức tường mỏng tiếp xúc với hình tròn. Phần đất còn lại của khoảng sân giới hạn bởi đường tròn, 2 nhánh của parabol và bức tường được thiết kế trồng hoa (phần gạch sọc trong hình vẽ bên dưới). Tính diện tích mà chủ nhà thiết kế để trồng hoa, biết rằng đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình vẽ parabol $y = x^2$, đường tròn tâm $I$ bán kính $R = 1$ và phần diện tích trồng hoa được tô đậm
Trả lời:

Câu 4

Một bể chứa nước có mặt đáy và miệng bể đều là hình chữ nhật nằm trên 2 mặt phẳng song song với nhau, miệng bể có chiều ngang 15m15m và chiều dài 24m24m, đáy bể có kích thước 15m×12m15m \times 12m. Độ sâu của bể nước (tính từ miệng đến đáy) là 6m6m, mặt cắt vuông góc với chiều ngang của bể có hình dạng là hình thang cân (như hình vẽ bên dưới). Lúc đầu bể không có nước, người ta sử dụng một máy bơm để bơm nước vào bể với tốc độ 50m350m^3 trong một phút. Vào lúc mực nước đúng 5m5m thì tốc độ dâng lên của mực nước trong bể là bao nhiêu mm trên một phút? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Hình vẽ bể chứa nước 3D với mặt cắt hình thang cân và mực nước cao $h$
Mặt cắt hình thang cân của bể nước với đáy lớn $24m$, đáy nhỏ $12m$, chiều cao $6m$ và mực nước cao $h$
Trả lời:

Câu 5

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, giả sử mặt đất trùng với mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một bóng đèn trang trí dạng khối cầu có tâm I(1;2;4)I(-1;2;4) và bán kính RR được treo cố định lên trần nhà (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mm). Một con kiến bò tùy ý trên bóng đèn và một con kiến khác bò tùy ý trên mặt đất, giả sử vectơ tạo bởi tọa độ vị trí của 2 con kiến luôn cùng phương với vectơ chỉ phương của đường thẳng Δ:x1=y+12=z22\Delta: \frac{x}{1} = \frac{y+1}{2} = \frac{z-2}{2} (coi mỗi con kiến là một điểm). Biết lúc 2 con kiến gần nhau nhất có khoảng cách bằng 5710(m)\frac{57}{10}(m) (tham khảo hình vẽ bên). Bán kính RR của khối cầu có độ dài bao nhiêu cmcm.

Hình vẽ khối cầu tâm $I$ và hai con kiến trong không gian $Oxyz$ với đường thẳng $\Delta$
Trả lời:

Câu 6

Có 6 viên bi đôi một khác nhau, gồm 2 viên bi màu xanh, 2 viên bi màu đỏ và 2 viên bi màu vàng. Xếp ngẫu nhiên 6 viên bi đó thành một hàng ngang. Tính xác suất để 2 viên bi màu vàng đứng cạnh nhau khi biết 2 viên bi màu xanh không đứng cạnh nhau.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài