Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2025 — Trường THPT Trần Phú, Quảng NinhMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, điểm nào dưới đây nằm trên mặt phẳng (P):2xy+z2=0(P): 2x - y + z - 2 = 0?

  1. A

    P(2;1;1)\displaystyle P(2;-1;-1)

  2. B

    N(1;1;1)\displaystyle N(1;-1;-1)

  3. C

    M(1;1;1)\displaystyle M(1;1;-1)

  4. D

    Q(1;2;2)\displaystyle Q(1;-2;2)

Câu 2

Tìm x2dx\int x^{2} \mathrm{d}x ta được kết quả là

  1. A

    x3+C\displaystyle x^{3} + C

  2. B

    2x+C\displaystyle 2x + C

  3. C

    13x3+C\displaystyle \frac{1}{3}x^{3} + C

  4. D

    3x3+C\displaystyle 3x^{3} + C

Câu 3

Kết quả khảo sát cân nặng của 1 thùng táo ở một lô hàng cho trong bảng sau:

Caˆn nặng (g)[150;155)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)Soˆˊ quả taˊo471262\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Cân nặng (g)} & [150;155) & [155;160) & [160;165) & [165;170) & [170;175) \\ \hline \text{Số quả táo} & 4 & 7 & 12 & 6 & 2 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên RR của mẫu số liệu ghép nhóm trên là.

  1. A

    R=5\displaystyle R = 5

  2. B

    R=24\displaystyle R = 24

  3. C

    R=25\displaystyle R = 25

  4. D

    R=10\displaystyle R = 10

Câu 4

Cho hàm số f(x)f(x) có bảng biến thiên như sau

Bảng biến thiên của hàm số f(x)
x01+y+0+25y03\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & 0 & & 1 & & +\infty \\ \hline y' & & + & 0 & - & & + & \\ \hline & & & 2 & & & & 5 \\ y & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & 0 & & & & -\infty & 3 & \\ \hline \end{array}

Tổng số tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 5

Nếu 01f(x)dx=4\int_{0}^{1} f(x) \mathrm{d}x = 4 thì 012f(x)dx\int_{0}^{1} 2f(x) \mathrm{d}x bằng

  1. A

    12\displaystyle \frac{1}{2}

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 6

Đường cong ở hình bên dưới là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

Đồ thị hàm số
  1. A

    y=x3+3x2+1\displaystyle y = -x^{3} + 3x^{2} + 1

  2. B

    y=x33x2+3\displaystyle y = x^{3} - 3x^{2} + 3

  3. C

    y=x4+2x2+1\displaystyle y = -x^{4} + 2x^{2} + 1

  4. D

    y=x42x2+1\displaystyle y = x^{4} - 2x^{2} + 1

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên [1;1][-1;1] bằng:

Bảng biến thiên của hàm số y = f(x)
x11+f(x)+00+2+f(x)2\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & -1 & & 1 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & & & 2 & & & & +\infty \\ f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & -2 & & \\ \hline \end{array}
  1. A

    2\displaystyle -2

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    3\displaystyle -3

  4. D

    1\displaystyle -1

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng đi qua điểm M(1;1;2)M(1;-1;2) và nhận u=(2;1;1)\vec{u}=(2;-1;1) là một vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là

  1. A

    x12=y+11=z21\displaystyle \frac{x-1}{-2}=\frac{y+1}{1}=\frac{z-2}{-1}

  2. B

    x+12=y11=z+21\displaystyle \frac{x+1}{2}=\frac{y-1}{-1}=\frac{z+2}{1}

  3. C

    x21=y+11=z12\displaystyle \frac{x-2}{1}=\frac{y+1}{-1}=\frac{z-1}{2}

  4. D

    x12=y+11=z21\displaystyle \frac{x-1}{2}=\frac{y+1}{1}=\frac{z-2}{-1}

Câu 9

Cho hàm số bậc ba y=f(x)y=f(x) có đồ thị là đường cong hình sau.

Đồ thị hàm số bậc ba $y=f(x)$

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (3;1)\displaystyle (-3;1)

  2. B

    (;0)\displaystyle (-\infty;0)

  3. C

    (2;+)\displaystyle (2;+\infty)

  4. D

    (0;2)\displaystyle (0;2)

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ a\vec{a} biểu diễn qua các vectơ đơn vị là a=2i+k3j\vec{a}=2\vec{i}+\vec{k}-3\vec{j}. Tọa độ của vectơ a\vec{a}

  1. A

    (2;3;1)\displaystyle (2;-3;1)

  2. B

    (1;3;2)\displaystyle (1;-3;2)

  3. C

    (2;1;3)\displaystyle (2;1;-3)

  4. D

    (1;2;3)\displaystyle (1;2;-3)

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có tâm I(0;0;3)I(0;0;-3) và đi qua điểm M(4;0;0)M(4;0;0). Phương trình của (S)(S)

  1. A

    x2+y2+(z3)2=25\displaystyle x^{2}+y^{2}+(z-3)^{2}=25

  2. B

    x2+y2+(z3)2=5\displaystyle x^{2}+y^{2}+(z-3)^{2}=5

  3. C

    x2+y2+(z+3)2=25\displaystyle x^{2}+y^{2}+(z+3)^{2}=25

  4. D

    x2+y2+(z+3)2=5\displaystyle x^{2}+y^{2}+(z+3)^{2}=5

Câu 12

Dũng là học sinh rất giỏi chơi rubik, bạn có thể giải nhiều loại khối rubik khác nhau. Trong một lần tập luyện giải khối rubik 3×33\times 3, bạn Dũng đã tự thống kê lại thời gian giải rubik trong 25 lần giải liên tiếp ở bảng sau:

Thời gian giải rubik (giaˆy)[8;10)[10;12)[12;14)[14;16)[16;18)Soˆˊ laˆˋn46843\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian giải rubik (giây)} & [8;10) & [10;12) & [12;14) & [14;16) & [16;18) \\ \hline \text{Số lần} & 4 & 6 & 8 & 4 & 3 \\ \hline \end{array}

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

  1. A

    2,44\displaystyle 2,44

  2. B

    2,5\displaystyle 2,5

  3. C

    7\displaystyle 7

  4. D

    5,98\displaystyle 5,98

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một chiếc trực thăng HH cất cánh từ một sân bay. Xét hệ trục tọa độ OxyzOxyz có gốc tọa độ OO là chân tháp điều khiển không lưu; trục OxOx là hướng Đông, trục OyOy là hướng Bắc và trục OzOz là trục thẳng đứng, đơn vị trên mỗi trục là kilômét. Trực thăng cất cánh từ điểm GG trên mặt đất. Vectơ u\vec{u} chỉ vị trí của trực thăng tại thời điểm tt phút sau khi cất cánh (t0)(t \geq 0) có tọa độ là u=(1+t;12+2t;2t)\vec{u}=\left(1+t;\frac{1}{2}+2t;2t\right). Một hòn đảo ở vị trí D(150;115;0)D(150;115;0). Gọi MM là vị trí của máy bay HH tại thời điểm tt phút sau khi cất cánh.

Minh họa hệ trục tọa độ $Oxyz$ và vị trí trực thăng $H$ cất cánh từ điểm $G$
  1. a)

    Toạ độ điểm MM tại thời điểm tt phút sau khi máy bay HH cất cánh là M(1+t;12+2t;2t)M\left(1+t;\dfrac{1}{2}+2t;2t\right)

  2. b)

    Toạ độ điểm GG(1;12;0)\left(1;\dfrac{1}{2};0\right)

  3. c)

    Toạ độ của véctơ MD\overrightarrow{MD}(149t;12922t;2t)\left(149-t;\dfrac{129}{2}-2t;-2t\right)

  4. d)

    Máy bay HH bay đến vị trí M(x0;y0;z0)M(x_0;y_0;z_0) thì khoảng cách từ máy bay đến DD là nhỏ nhất. Khi đó: 20(x0+y0+z0)=4.32020(x_0+y_0+z_0)=4.320

Câu 2

Một cửa hàng chỉ bán hai loại điện thoại là Samsung và Iphone. Tỷ lệ khách hàng mua điện thoại Samsung là 75%75\%. Trong số các khách hàng mua điện thoại Samsung thì có 60%60\% mua kèm ốp điện thoại. Tỷ lệ khách hàng mua điện thoại Iphone kèm ốp điện thoại trong số những khách hàng mua điện thoại Iphone là 30%30\%.

  1. a)

    Xác suất một khách hàng mua điện thoại Iphone là 0,750,75

  2. b)

    Xác suất để một khách hàng không mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua điện thoại Samsung là 0,60,6

  3. c)

    Xác suất để một khách hàng mua ốp điện thoại biết rằng khách hàng đó đã mua Iphone là 0,30,3

  4. d)

    Xác suất một khách hàng mua điện thoại kèm ốp là 0,5250,525

Câu 3

Trong mặt toạ độ OxyOxy, cho các hàm số F(x)F(x), f(x)=4xf(x)=4x có đồ thị lần lượt là (C)(C)(d)(d). Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x)F(0)=0F(0)=0. Khi đó:

  1. a)

    f(x)dx=F(x)+C,CR\int f(x)dx = F(x)+C, C \in \mathbb{R}

  2. b)

    F(x)=4x2F(x)=4x^2

  3. c)

    Diện tích của hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi (C)(C)(d)(d)S=02(4x2x2)dxS=\int_{0}^{2}(4x-2x^2)dx

  4. d)

    Gọi VV là thể tích của vật thể tròn xoay được tạo thành khi quay (H)(H) quanh trục hoành. Nếu VS=abπ\dfrac{V}{S}=\dfrac{a}{b}\pi (với ab\dfrac{a}{b} là phân số tối giản) thì ab=17a-b=17

Câu 4

Cho hàm đa thức y=f(x)y=f(x) xác định trên R\mathbb{R} có bảng biến thiên như hình vẽ dưới đây.

x023+f(x)+00+0+20+f(x)2\begin{array}{|c|ccccccccc|} \hline x & -\infty & & 0 & & 2 & & 3 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + & \\ \hline & & & 2 & & & & 0 & & +\infty \\ f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & -2 & & & & \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y=f(x) trên khoảng (0;+)(0;+\infty)2-2

  2. b)

    f(sin2x)<f(32)f\left(\sin^{2}x\right) < f\left(\dfrac{3}{2}\right)

  3. c)

    Hàm số y=f(x)y=f(x) có hai cực trị

  4. d)

    Hàm số g(x)=2x3f(x)g(x)=2x-3f(x) nghịch biến trên khoảng (0;2)(0;2)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một doanh nghiệp thủy sản ở Móng Cái chuyên xuất khẩu hải sản sang Trung Quốc. Hai bên đã ký kết hợp đồng: mỗi tháng phía doanh nghiệp Việt Nam sẽ xuất khẩu xx tấn hải sản, với số lượng tối đa là 100 tấn mỗi tháng. Nếu số lượng đặt hàng là xx tấn hải sản thì giá bán cho mỗi tấn hải sản là P(x)=450,001x2P(x) = 45 - 0,001x^2 (triệu đồng). Chi phí để doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu hải sản gồm 100 triệu đồng chi phí cố định, và 30 triệu đồng chi phí biến đổi cho mỗi tấn hải sản. Hỏi doanh nghiệp có thể đạt được lợi nhuận cao nhất là bao nhiêu triệu đồng mỗi tháng từ hoạt động xuất khẩu này? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Trả lời:

Câu 2

Năm 2025 đánh dấu 80 năm Ngày Quốc khánh 2/9/1945 – 2/9/2025, ngày Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Trên lá cờ đỏ thiêng liêng tung bay hôm ấy, là ngôi sao vàng năm cánh – biểu tượng của tinh thần đoàn kết và sức mạnh dân tộc. Nhân dịp đặc biệt này, một nhóm học sinh đã lên ý tưởng thiết kế logo cho sự kiện kỷ niệm Ngày Quốc khánh là một ngôi sao vàng cách điệu, nội tiếp đường tròn. Biết năm cánh của ngôi sao được tạo bởi các đường Parabol, các đỉnh của ngôi sao tạo thành hình ngũ giác đều nội tiếp đường tròn (C)(C) bán kính 5cm5cm, mỗi đỉnh Parabol cách tâm đường tròn (C)(C) một khoảng bằng 2cm2cm. Để hoàn thiện bản thiết kế, các bạn ấy muốn tính diện tích phần ngôi sao, nhằm cân đối bố cục và tính lượng sơn cần dùng. Diện tích phần ngôi sao xấp xỉ bao nhiêu cm2cm^2? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

Logo ngôi sao vàng cách điệu nội tiếp đường tròn
Trả lời:

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật, cạnh AB=2AD=2AB = 2AD = 2. Tam giác SABSAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy (ABCD)(ABCD). Tính khoảng cách từ điểm AA đến mặt phẳng (SBD)(SBD) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 4

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz (một đơn vị trên mỗi trục tương ứng với một km trên thực tế), xét một vùng phòng thủ hình cầu (S):x2+y2+z2=49(S): x^2 + y^2 + z^2 = 49 và một hành lang bay an toàn được giới hạn bởi hai mặt phẳng song song (P1):x+y+z=5(P_1): x + y + z = 5 và mặt phẳng (P2):x+y+z=5(P_2): x + y + z = -5. Một máy bay trinh sát bắt đầu xâm nhập khu vực từ điểm M0(6;0;0)M_0(6;0;0) và bay theo đường thẳng Δ\Delta có vectơ chỉ phương u=(1;1;1)\vec{u} = (-1;1;1). Tính chiều dài đoạn đường bay của máy bay nằm hoàn toàn trong phần giao của hành lang bay an toàn và vùng phòng thủ hình cầu (đơn vị: km).

Minh họa máy bay bay trong vùng phòng thủ hình cầu và hành lang bay an toàn
Trả lời:

Câu 5

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất, trục OzOz hướng lên (đơn vị đo là mét). Một xạ thủ đặt súng ở vị trí gốc tọa độ OO ngắm bắn mục tiêu theo hướng véctơ u=(3;5;4)\vec{u}=(3;-5;4) và tốc độ bay của viên đạn là 900m/s900 m/s. Biết mục tiêu đang ở tọa độ điểm A(170;310;240)A(170;-310;240) và bay với tốc độ 108km/h108 km/h theo hướng véctơ v=(1;1;0)\vec{v}=(1;1;0), viên đạn găm trúng mục tiêu tại tọa độ điểm B(a;b;c)B(a;b;c). Tổng a+b+ca+b+c bằng bao nhiêu? (giả sử hướng bay và vận tốc bay là không đổi, viên đạn được tính xuất phát tại điểm OO).

sơ đồ minh họa vị trí đặt súng tại gốc tọa độ O, hướng bắn theo véctơ u và hướng di chuyển của mục tiêu từ A đến vị trí trúng mục tiêu B theo véctơ v trong hệ trục Oxyz
Trả lời:

Câu 6

Một nhà bán hàng A vì lợi nhuận của bản thân nên đã nhập về một lô hàng bánh kẹo giả kém chất lượng và giống y hệt bên ngoài với các loại bánh kẹo chính hãng. Mỗi thùng bánh kẹo được đóng gói với số lượng giống nhau (24 gói bánh kẹo/thùng). Sau đó, để qua mắt lực lượng chức năng nhà bán hàng trộn lẫn kẹo giả vào mỗi thùng kẹo chính hãng và chia làm 3 loại:

  • loại I để lẫn vào mỗi thùng 3 gói bánh kẹo hàng giả.

  • loại II để lẫn vào mỗi thùng 2 gói bánh kẹo hàng giả.

  • loại III để lẫn vào mỗi thùng có 4 gói bánh kẹo hàng giả.

Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II và số thùng loại II gấp 3 lần thùng loại III.

Sau đó nhà bán hàng A nhằm kiểm tra thử xem khi lực lượng chức năng vào kiểm tra có thể qua mắt được hay không bằng cách chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ đó chọn ngẫu nhiên 10 gói bánh kẹo bất kì. Tính xác suất để nhà bán hàng A không lấy được gói bánh kẹo giả kém chất lượng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài