Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 — Trường THPT An Phước, Khánh HoàMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Khảo sát thời gian đọc sách trong tuần (đơn vị: giờ) của 40 học sinh, ta thu được bảng mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (giờ)[0;2)[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)Soˆˊ học sinh5912104\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (giờ)} & [0;2) & [2;4) & [4;6) & [6;8) & [8;10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 5 & 9 & 12 & 10 & 4 \\ \hline \end{array}

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

  1. A

    5,0\displaystyle 5,0

  2. B

    4,5\displaystyle 4,5

  3. C

    5,5\displaystyle 5,5

  4. D

    4,0\displaystyle 4,0

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(2;1;1)A(2; 1; -1)B(0;3;1)B(0; 3; 1). Phương trình mặt cầu đường kính ABAB

  1. A

    (x+1)2+(y+2)2+z2=12\displaystyle (x+1)^2 + (y+2)^2 + z^2 = 12

  2. B

    (x1)2+(y2)2+z2=12\displaystyle (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = 12

  3. C

    (x1)2+(y2)2+z2=3\displaystyle (x-1)^2 + (y-2)^2 + z^2 = 3

  4. D

    (x+1)2+(y+2)2+z2=3\displaystyle (x+1)^2 + (y+2)^2 + z^2 = 3

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm M(1;2;3)M(1; -2; 3)N(2;0;1)N(2; 0; 1)

  1. A

    x21=y2=z13\displaystyle \dfrac{x-2}{1} = \dfrac{y}{-2} = \dfrac{z-1}{3}

  2. B

    x11=y+22=z32\displaystyle \dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y+2}{-2} = \dfrac{z-3}{2}

  3. C

    x13=y+22=z34\displaystyle \dfrac{x-1}{3} = \dfrac{y+2}{-2} = \dfrac{z-3}{4}

  4. D

    x11=y+22=z32\displaystyle \dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y+2}{2} = \dfrac{z-3}{-2}

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết SA=aSA = aAB=a3AB = a\sqrt{3} (tham khảo hình vẽ). Số đo góc phẳng nhị diện [S,BC,A][S, BC, A] bằng

Hình chóp S.ABC có đáy ABC vuông tại B, SA vuông góc với mặt phẳng đáy
  1. A

    90\displaystyle 90^{\circ}

  2. B

    60\displaystyle 60^{\circ}

  3. C

    45\displaystyle 45^{\circ}

  4. D

    30\displaystyle 30^{\circ}

Câu 5

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' (tham khảo hình vẽ). Vectơ tổng AB+AD+AA\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} bằng vectơ nào dưới đây?

Hình hộp ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    AC\displaystyle \overrightarrow{A'C}

  2. B

    AC\displaystyle \overrightarrow{AC'}

  3. C

    BD\displaystyle \overrightarrow{BD'}

  4. D

    AC\displaystyle \overrightarrow{AC}

Câu 6

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x2x+2x+1y = \dfrac{2x^2 - x + 2}{x+1} là đường thẳng có phương trình

  1. A

    y=2x3\displaystyle y = 2x - 3

  2. B

    y=x1\displaystyle y = x - 1

  3. C

    y=2x\displaystyle y = 2x

  4. D

    y=2x+1\displaystyle y = 2x + 1

Câu 7

Tập nghiệm của bất phương trình log3(x2)2\log_3(x - 2) \le 2

  1. A

    (;11]\displaystyle (-\infty; 11]

  2. B

    (2;8]\displaystyle (2; 8]

  3. C

    (2;11]\displaystyle (2; 11]

  4. D

    [2;11]\displaystyle [2; 11]

Câu 8

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+exf(x) = 2x + \mathrm{e}^x

  1. A

    x2+ex+C\displaystyle x^2 + \mathrm{e}^x + C

  2. B

    x2ex+C\displaystyle x^2 - \mathrm{e}^x + C

  3. C

    2+ex+C\displaystyle 2 + \mathrm{e}^x + C

  4. D

    x2+exlnx+C\displaystyle x^2 + \mathrm{e}^x \ln x + C

Câu 9

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu u1=3u_1 = 3 và công bội q=2q = 2. Tổng của 5 số hạng đầu tiên của cấp số nhân đó bằng

  1. A

    93\displaystyle 93

  2. B

    48\displaystyle 48

  3. C

    45\displaystyle 45

  4. D

    96\displaystyle 96

Câu 10

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' (tham khảo hình vẽ). Mặt phẳng (ABC)(ABC) song song với mặt phẳng nào dưới đây?

Hình lăng trụ ABC.A'B'C'
  1. A

    (ACCA)\displaystyle (ACC'A')

  2. B

    (ABC)\displaystyle (A'B'C')

  3. C

    (ABBA)\displaystyle (ABB'A')

  4. D

    (BCCB)\displaystyle (BCC'B')

Câu 11

Cho hai hàm số y=f(x)y = f(x)y=g(x)y = g(x) liên tục trên đoạn [a;b][a; b]. Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hai hàm số đó và hai đường thẳng x=a,x=bx = a, x = b được tính theo công thức nào dưới đây?

  1. A

    S=πabf(x)g(x)dx\displaystyle S = \pi \int_{a}^{b} |f(x) - g(x)| \,\mathrm{d}x

  2. B

    S=ab[f(x)g(x)]dx\displaystyle S = \left| \int_{a}^{b} [f(x) - g(x)] \,\mathrm{d}x \right|

  3. C

    S=ab[f(x)g(x)]dx\displaystyle S = \int_{a}^{b} [f(x) - g(x)] \,\mathrm{d}x

  4. D

    S=abf(x)g(x)dx\displaystyle S = \int_{a}^{b} |f(x) - g(x)| \,\mathrm{d}x

Câu 12

Nghiệm của phương trình 2cosx=12\cos x = 1

  1. A

    x=±π3+k2π (kZ)\displaystyle x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})

  2. B

    x=±π3+kπ (kZ)\displaystyle x = \pm \dfrac{\pi}{3} + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})

  3. C

    x=±π6+kπ (kZ)\displaystyle x = \pm \dfrac{\pi}{6} + k\pi\ (k \in \mathbb{Z})

  4. D

    x=±π6+k2π (kZ)\displaystyle x = \pm \dfrac{\pi}{6} + k2\pi\ (k \in \mathbb{Z})

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Tại một bệnh viện, người ta áp dụng một phương pháp xét nghiệm rà soát nhanh đối với một loại Virus X. Dữ liệu thống kê y tế cho thấy tỉ lệ người dân thực sự nhiễm loại Virus này trong cộng đồng là 2%2\%. Khả năng của bộ xét nghiệm như sau: Nếu một người thực sự nhiễm Virus X, xét nghiệm sẽ cho kết quả dương tính với xác suất 95%95\%; nhưng nếu một người không nhiễm bệnh, xét nghiệm vẫn có thể báo dương tính (dương tính giả) với xác suất 4%4\%. Chọn ngẫu nhiên một người tham gia rà soát. Gọi AA là biến cố "Người đó thực sự nhiễm Virus X" và BB là biến cố "Người đó có kết quả xét nghiệm dương tính".

  1. a)

    Xác suất một người bất kỳ nhận kết quả dương tính là 0,05820,0582

  2. b)

    Xác suất một người nhận kết quả xét nghiệm dương tính biết rằng người đó không nhiễm bệnh là 0,960,96

  3. c)

    P(A)=0,02P(A) = 0,02P(BA)=0,95P(B|A) = 0,95

  4. d)

    Nếu một người cầm trên tay tờ kết quả dương tính, khả năng người đó thực sự mắc bệnh là rất cao (trên 50%50\%), do đó bác sĩ có thể lập tức đưa người này vào phác đồ điều trị mạnh

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)=x23x+3x1y = f(x) = \dfrac{x^2 - 3x + 3}{x - 1}.

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số là f(x)=x22x(x1)2f'(x) = \dfrac{x^2 - 2x}{(x - 1)^2}

  2. b)

    Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;2)(0; 2)

  3. c)

    Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là (2;1)(2; 1)

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [2;0][-2; 0] bằng 00

Câu 3

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị đo trên các trục là mét), một thiết bị lặn không người lái xuất phát từ điểm A(1;1;1)A(1; 1; 1). Thiết bị lặn di chuyển theo một quỹ đạo là đường thẳng với hướng luôn được xác định bởi vectơ u=(2;2;1)\vec{u} = (2; 2; 1). Biết rằng tốc độ di chuyển của thiết bị tại thời điểm tt (giây) kể từ lúc xuất phát được mô phỏng bởi hàm số v(t)=2t+2v(t) = 2t + 2 (m/s).

  1. a)

    Mặt phẳng đi qua điểm xuất phát AA và vuông góc với quỹ đạo chuyển động của thiết bị lặn có phương trình tổng quát là 2x+2y+z5=02x + 2y + z - 5 = 0

  2. b)

    Quãng đường thiết bị lặn di chuyển được sau 33 giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát là 1515 mét

  3. c)

    Phương trình chính tắc của đường thẳng mô tả quỹ đạo chuyển động của thiết bị lặn là x12=y12=z11\dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y - 1}{2} = \dfrac{z - 1}{1}

  4. d)

    Giả sử vùng cảnh báo an ninh của một trạm quan sát ngầm là khối cầu (S):x2+y2+z222x22y+2170(S): x^2 + y^2 + z^2 - 22x - 22y + 217 \le 0. Tại thời điểm t=3t = 3 (giây), thiết bị lặn vẫn nằm ngoài vùng cảnh báo an ninh này.

Câu 4

Trong một môi trường nuôi cấy thí nghiệm, số lượng vi khuẩn N(t)N(t) (con) sau thời gian tt (giờ) sinh sôi với tốc độ tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là thỏa mãn phương trình đạo hàm N(t)=kN(t)N'(t) = k \cdot N(t) (với kk là hằng số sinh trưởng). Biết rằng ban đầu (t=0)(t = 0)500500 con vi khuẩn và sau 33 giờ thì số lượng vi khuẩn tăng lên thành 4.0004.000 con.

  1. a)

    Hàm số có dạng N(t)=AektN(t) = A \cdot e^{kt} (với A>0A > 0 là hằng số)

  2. b)

    Số lượng vi khuẩn có trong môi trường nuôi cấy sau 66 giờ là 16.00016.000 con

  3. c)

    A=500A = 500k=ln2k = \ln 2

  4. d)

    Sau nửa ngày nuôi cấy, số lượng vi khuẩn sẽ vượt qua mốc 22 triệu con

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Trong đợt phòng chống dịch, một bệnh viện trung ương cần phân bổ khẩn cấp 1515 thùng vật tư y tế (các thùng giống hệt nhau) cho 33 trạm y tế cơ sở là A, B và C. Theo quy định đánh giá rủi ro, trạm A phải nhận được ít nhất 44 thùng, trạm B nhận ít nhất 33 thùng và trạm C nhận ít nhất 11 thùng. Hỏi bệnh viện có tất cả bao nhiêu cách phân bổ 1515 thùng vật tư này để thỏa mãn các yêu cầu trên?

Trả lời:

Câu 2

Một hệ thống phân tải mạng tự động phân phối ngẫu nhiên 77 gói dữ liệu (giống hệt nhau) cho 44 máy chủ xử lý (được đánh số 1,2,3,41, 2, 3, 4). Hệ thống được lập trình để đảm bảo mỗi máy chủ đều nhận được ít nhất 11 gói dữ liệu nhằm duy trì hoạt động liên tục. Tính xác suất để máy chủ số 11 nhận được đúng 22 gói dữ liệu (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Trả lời:

Câu 3

Một thùng ủ rượu vang bằng gỗ sồi có dạng là một khối tròn xoay. Nếu cắt thùng bởi một mặt phẳng chứa trục đối xứng của thùng thì đường viền ngoài của thiết diện là một phần của đường parabol. Biết thùng có chiều dài 1010 dm, đường kính hai mặt đáy bằng nhau và bằng 66 dm, phần phình to nhất ở giữa thùng có đường kính bằng 88 dm. Hãy tính dung tích của thùng ủ rượu này (đơn vị: lít, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (Biết 11 lít =1= 1 dm3^3 và giả sử bỏ qua độ dày của vỏ gỗ).

Mô hình thùng ủ rượu vang dạng khối tròn xoay trong hệ tọa độ Oxy với chiều dài 10 dm, bán kính đáy 3 dm và bán kính lớn nhất ở giữa 4 dm

KQ: \square \square \square \square

Trả lời:

Câu 4

Một hộ làm nghề dệt vải thổ cẩm ở làng Mỹ Nghiệp thuộc xã Ninh Phước tỉnh Khánh Hoà sản xuất mỗi ngày được xx mét vải thổ cẩm (1x181 \le x \le 18). Tổng chi phí sản xuất xx mét vải thổ cẩm (tính bằng nghìn đồng) cho bởi hàm số C(x)=x33x220x+500C(x) = x^3 - 3x^2 - 20x + 500. Giả sử hộ làm nghề dệt thổ cẩm này bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 220220 nghìn đồng/mét. Hỏi hộ làm nghề dệt thổ cẩm cần sản xuất và bán ra mỗi ngày bao nhiêu mét vải thổ cẩm để thu được lợi nhuận tối đa?

KQ: \square \square \square \square

Trả lời:

Câu 5

Tại một khu du lịch sinh thái, người ta thiết kế một mái vòm kính có dạng hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD. Đáy ABCDABCD là hình vuông tâm OO có độ dài cạnh bằng 66 m. Cột trụ SOSO đỡ mái vòm vuông góc với mặt sàn (ABCD)(ABCD) và có chiều cao 44 m. Để giăng một dải đèn LED trang trí từ cạnh đáy ABAB sang cạnh bên SCSC, các kĩ sư cần tính toán khoảng cách ngắn nhất giữa hai thanh thép thẳng đặt dọc theo hai đường thẳng ABABSCSC. Tính khoảng cách này (đơn vị: mét, viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy hình vuông ABCD cạnh 6 m, tâm O, chiều cao SO = 4 m và đoạn vuông góc chung của AB và SC
Trả lời:

Câu 6

Một khách sạn công nghệ cao có 5050 phòng cho thuê. Nếu khách sạn đặt giá thuê mỗi phòng là 22 triệu đồng/ngày thì toàn bộ các phòng đều được thuê hết. Nghiên cứu thị trường cho thấy, cứ mỗi lần tăng giá thuê thêm 100100 nghìn đồng/ngày thì sẽ có thêm 11 phòng bị bỏ trống. Biết chi phí vận hành, dọn dẹp cho mỗi phòng được thuê là 200200 nghìn đồng/ngày (phòng trống không mất chi phí này). Để lợi nhuận thu được trong ngày từ việc cho thuê phòng đạt từ 115115 triệu đồng trở lên, khách sạn có thể thiết lập mức giá cho thuê cao nhất là bao nhiêu triệu đồng/ngày? KQ: \square \square \square \square

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài