Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 — Sở GD&ĐT Hưng YênMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, phương trình mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm I(2;1;3)I(2; -1; 3) và có vectơ pháp tuyến n(2;2;1)\vec{n}(2; -2; 1) là:

  1. A

    2xy+3z9=0\displaystyle 2x - y + 3z - 9 = 0

  2. B

    2xy+3z+9=0\displaystyle 2x - y + 3z + 9 = 0

  3. C

    2x2y+z+9=0\displaystyle 2x - 2y + z + 9 = 0

  4. D

    2x2y+z9=0\displaystyle 2x - 2y + z - 9 = 0

Câu 2

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=sinxf(x) = \sin x là:

  1. A

    cosx+C\displaystyle -\cos x + C

  2. B

    sinx+C\displaystyle \sin x + C

  3. C

    sinx+C\displaystyle -\sin x + C

  4. D

    cosx+C\displaystyle \cos x + C

Câu 3

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, khoảng cách giữa hai điểm A(2;3;9)A(-2; -3; 9)B(2;3;1)B(-2; 3; 1) bằng:

  1. A

    10\displaystyle 10

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    100\displaystyle 100

  4. D

    6\displaystyle 6

Câu 4

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao (đơn vị: cm) của 40 cây cà chua trong vườn ươm:

Nhoˊm[20;25)[25;30)[30;35)[35;40)Taˆˋn soˆˊ59251\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [20; 25) & [25; 30) & [30; 35) & [35; 40) \\ \hline \text{Tần số} & 5 & 9 & 25 & 1 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ ba Q3Q_3 (đơn vị: cm) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

  1. A

    33,1\displaystyle 33,1

  2. B

    33\displaystyle 33

  3. C

    33,2\displaystyle 33,2

  4. D

    33,4\displaystyle 33,4

Câu 5

Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d (a0)(a \ne 0) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:

Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$
  1. A

    x=1\displaystyle x = 1

  2. B

    y=1\displaystyle y = -1

  3. C

    y=3\displaystyle y = 3

  4. D

    x=1\displaystyle x = -1

Câu 6

Trong không gian với hệ toạ độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình x+2yz2=0x + 2y - z - 2 = 0. Vectơ nào sau đây là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P)?

  1. A

    c(1;2;1)\displaystyle \vec{c}(1; 2; -1)

  2. B

    a(1;2;1)\displaystyle \vec{a}(1; 2; 1)

  3. C

    d(1;2;1)\displaystyle \vec{d}(1; -2; 1)

  4. D

    b(1;2;1)\displaystyle \vec{b}(1; -2; -1)

Câu 7

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x+3x2y = \dfrac{2x + 3}{x - 2} có phương trình là:

  1. A

    x=32\displaystyle x = -\dfrac{3}{2}

  2. B

    x=2\displaystyle x = 2

  3. C

    y=2\displaystyle y = 2

  4. D

    y=32\displaystyle y = -\dfrac{3}{2}

Câu 8

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R}, thỏa mãn 172026f(x)dx=8\int_{17}^{2026} f(x)dx = 8892026f(x)dx=10\int_{89}^{2026} f(x)dx = 10. Giá trị của biểu thức 1789f(x)dx\int_{17}^{89} f(x)dx bằng:

  1. A

    18

  2. B

    2026

  3. C

    2

  4. D

    2\displaystyle -2

Câu 9

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB, SA(ABC)SA \perp (ABC), SA=AB=aSA = AB = a (hình vẽ bên dưới). Tính số đo của góc nhị diện [S,BC,A][S, BC, A].

Hình chóp S.ABC
  1. A

    90\displaystyle 90^{\circ}

  2. B

    45\displaystyle 45^{\circ}

  3. C

    30\displaystyle 30^{\circ}

  4. D

    60\displaystyle 60^{\circ}

Câu 10

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 12B được thống kê như sau:

Điểm[0;2)[2;4)[4;6)[6;8)[8;10)Soˆˊ học sinh1415164\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [0; 2) & [2; 4) & [4; 6) & [6; 8) & [8; 10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 1 & 4 & 15 & 16 & 4 \\ \hline \end{array}

Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

  1. A

    6,1

  2. B

    5,8

  3. C

    6

  4. D

    5,9

Câu 11

Cho logab=5\log_a b = 5. Giá trị của biểu thức loga(a2b)\log_a \left(a^2 b\right) bằng:

  1. A

    7

  2. B

    20

  3. C

    25

  4. D

    10

Câu 12

Hàm số y=x33x+2026y = x^3 - 3x + 2026 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (1;1)\displaystyle (-1; 1)

  2. B

    (1;+)\displaystyle (1; +\infty)

  3. C

    (;1)\displaystyle (-\infty; 1)

  4. D

    (2;2)\displaystyle (-2; 2)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số f(x)=sinx+2xf(x) = \sin x + 2x. Hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên R\mathbb{R} và thỏa mãn F(0)=4F(0) = 4.

  1. a)

    F(x)=cosx+x2+4F(x) = -\cos x + x^2 + 4

  2. b)

    Họ nguyên hàm của hàm số f(x)f(x)cosx+x2+C-\cos x + x^2 + C (với CC là hằng số)

  3. c)

    Tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=F(x)y = F(x) tại điểm có hoành độ x=πx = \pi có hệ số góc k=2πk = 2\pi

  4. d)

    Thể tích khối tròn xoay sinh bởi miền phẳng DD giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng có phương trình x=0;x=π2x = 0; x = \dfrac{\pi}{2} bằng 31 (đvtt) (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vị)

Câu 2

Một hộ gia đình muốn xây dựng một bể chứa nước có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, thể tích V=12m3V = 12m^3. Đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Giá thuê nhân công và vật liệu xây đáy là 500 nghìn đồng/m2m^2, xây thành bể là 300 nghìn đồng/m2m^2. Gọi xx là chiều rộng của đáy bể, hh là chiều cao của bể (x>0,h>0x > 0, h > 0, đơn vị: mm).

  1. a)

    Chiều cao của bể nước tính theo xxh=6x2(m)h = \dfrac{6}{x^2} (m)

  2. b)

    Tổng chi phí tối thiểu để xây dựng bể là 9.234 (nghìn đồng) (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vị)

  3. c)

    Thể tích của bể được tính bằng công thức V=2x2hV = 2x^{2}h (m3)(m^{3})

  4. d)

    Tổng chi phí xây dựng bể nước là T(x)=500x2+10.800xT(x) = 500x^{2} + \dfrac{10.800}{x} (nghìn đồng)

Câu 3

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có tọa độ các đỉnh A(1;1;3)A(1;-1;3), B(0;2;4)B(0;2;4), D(2;1;1)D(2;-1;1)A(0;1;2)A'(0;1;2).

  1. a)

    Góc giữa hai vectơ AB\overrightarrow{AB}AD\overrightarrow{AD} là góc nhọn

  2. b)

    Tọa độ đỉnh B(1;4;3)B'(-1;4;3)

  3. c)

    Tọa độ của vectơ AD=(1;0;2)\overrightarrow{AD} = (1;0;-2)

  4. d)

    Phương trình mặt phẳng (CBD)(CB'D') có dạng ax+by+cz7=0ax + by + cz - 7 = 0. Khi đó: a+bc=10a + b - c = 10.

Câu 4

Một xưởng sơn dự định sản xuất hai loại sơn là sơn nội thất và sơn ngoài trời. Nguyên liệu để sản xuất gồm hai loại A và B với trữ lượng lần lượt là 6 tấn và 8 tấn. Để sản xuất một tấn sơn nội thất cần 2 tấn nguyên liệu A và 1 tấn nguyên liệu B. Để sản xuất một tấn sơn ngoài trời cần 1 tấn nguyên liệu A và 2 tấn nguyên liệu B. Kết quả nghiên cứu thị trường cho thấy nhu cầu sơn nội thất không quá 2 tấn và không nhiều hơn nhu cầu sơn ngoài trời 1 tấn. Giá bán một tấn sơn nội thất là 60 triệu đồng, một tấn sơn ngoài trời là 30 triệu đồng (giả sử rằng số sơn sản xuất ra đều được bán hết).

  1. a)

    Biểu thức doanh thu F(x,y)=30x+60yF(x, y) = 30x + 60y (triệu đồng)

  2. b)

    Gọi x;yx; y lần lượt là số tấn sơn nội thất và sơn ngoài trời cần sản xuất x0,y0x \ge 0, y \ge 0

  3. c)

    Trong các phương án sản xuất đem lại doanh thu lớn nhất, biết rằng tổng số lượng sơn cả hai loại dự định sản xuất không quá 4,5 tấn. Khi đó lượng sơn nội thất cần sản xuất ít nhất là 1,4 tấn.

  4. d)

    Doanh thu lớn nhất của xưởng là 180 triệu đồng

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Trong trò chơi mô phỏng xây dựng công viên giải trí RollerRoller CoasterCoaster TycoonTycoon, một kỹ sư thiết kế một đoạn đường ray hình lượn sóng. Trong hệ trục tọa độ OxyOxy, đoạn đường ray này được mô hình hóa bởi đồ thị của hàm số: y=x36x2+9x+1y = x^{3} - 6x^{2} + 9x + 1, với 0x40 \le x \le 4. Biết hệ trục tọa độ được thiết lập sao cho trục OxOx nằm ngang (đóng vai trò là mặt sàn kỹ thuật) và mỗi đơn vị độ dài trên các trục tọa độ tương ứng với 2 mét trên thực tế. Để kiểm tra độ ổn định của cấu trúc, kỹ sư sử dụng thiết bị laser để đo khoảng cách trực tiếp giữa hai điểm chốt kỹ thuật đặt tại điểm cực đại AA và điểm cực tiểu BB của đồ thị hàm số trên. Hãy tính độ dài thực tế của khoảng cách giữa hai điểm AABB. (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm theo đơn vị mét).

đoạn đường ray hình lượn sóng
Trả lời:

Câu 2

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho (P) qua điểm M(2;4;8)M(2;4;8) và cắt các tia Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz lần lượt tại A(a;0;0)A(a;0;0), B(0;b;0)B(0;b;0), C(0;0;c)C(0;0;c) sao cho OA=2OB=4OCOA = 2OB = 4OC. Tính T=a+b+cT = a + b + c.

Trả lời:

Câu 3

Để chuẩn bị cho lễ hội, một đơn vị thi công dựng một cổng chào dạng vòm Parabol có chiều cao 44 m và chiều rộng chân cổng là 44 m. Ở chính giữa cổng, người ta thiết kế một lối đi hình chữ nhật cao 22 m và rộng 22 m. Phần diện tích mặt trước của cổng Parabol (sau khi đã trừ lối đi hình chữ nhật) được chia thành 8 lớp ngang, mỗi lớp cao 0,50,5 m để ốp tấm nhôm Alu trang trí có màu khác nhau (như bản vẽ thiết kế hình bên dưới).

Sơ đồ phân lớp chi phí trang trí ốp Alu trên cổng chào parabol

Đơn giá thi công lắp tấm nhôm Alu cho cổng được tính như sau: • Lớp dưới cùng có giá là 400 nghìn đồng / m2m^2. • Càng lên cao, giá thi công mỗi lớp tiếp theo tăng thêm 50 nghìn đồng/ m2m^2 so với lớp ngay dưới nó.

Tính tổng chi phí (đơn vị: nghìn đồng) ốp Alu cho phần diện tích còn lại của cổng sau khi đã loại bỏ lối đi (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 4

Chỉ số giá tiêu dùng CPI là chỉ số tính theo phần trăm phản ánh mức thay đổi của giá hàng hóa tiêu dùng theo thời gian. Giả sử tại một quốc gia, chỉ số CPI sau nn năm được dự báo theo công thức: CPIn=CPI0(1+g)nCPI_n = CPI_0(1+g)^n. Trong đó CPI0CPI_0 là chỉ số tại thời điểm bắt đầu dự báo và gg là tỉ lệ lạm phát trung bình hằng năm. Biết rằng vào tháng 1 năm 2020 chỉ số CPI của quốc gia này là 118,09 và tỉ lệ lạm phát duy trì ổn định ở mức g=3,21%g=3,21\%/năm. Hãy tính chỉ số CPI dự báo của quốc gia này vào tháng 1 năm 2030 (không làm tròn kết quả các phép toán trung gian, chỉ làm tròn kết quả phép toán cuối cùng đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 5

Một quần thể vi khuẩn được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm. Nồng độ dinh dưỡng SS (đơn vị: mg/lmg/l) thay đổi theo thời gian tt giờ (t0)(t \ge 0) được mô hình hóa bởi hàm số: S(t)=10t+5t+1S(t) = \frac{10t+5}{t+1}. Biết rằng tốc độ sinh trưởng VV của vi khuẩn phụ thuộc vào nồng độ dinh dưỡng theo hàm số V(S)=5SS+2V(S) = \frac{5S}{S+2}. Khi thời gian tt kéo dài, tốc độ sinh trưởng VV tăng dần và ổn định quanh một ngưỡng KK nhất định. Hỏi sau bao nhiêu phút thì tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn đạt 90% của ngưỡng KK đó?

Trả lời:

Câu 6

Cho tập hợp X={1;2;3;4;5;6;7;8}X = \{1;2;3;4;5;6;7;8\}. Gọi SS là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số được lập từ các chữ số thuộc tập XX. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp SS. Xác suất để chọn được một số chia hết cho 3 bằng ab\frac{a}{b} (với a,bNa,b \in \mathbb{N}^*, ab\frac{a}{b} là phân số tối giản). Tính T=a+bT = a+b.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài