Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 — Cụm 13 trường THPT, Sở GD&ĐT Hải PhòngMã đề 1001

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng aa. Độ dài của vectơ u=ACAA\vec{u} = \overrightarrow{A'C'} - \overrightarrow{A'A} bằng

  1. A

    a6\displaystyle a\sqrt{6}

  2. B

    a3\displaystyle a\sqrt{3}

  3. C

    a2\displaystyle a\sqrt{2}

  4. D

    a32\displaystyle \dfrac{a\sqrt{3}}{2}

Câu 2

Giá trị lớn nhất của hàm số y=x37x2+11x2y = x^3 - 7x^2 + 11x - 2 trên đoạn [0;3][0;3]

  1. A

    5\displaystyle -5

  2. B

    2\displaystyle -2

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 3

Mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng) được cho trong bảng dưới đây

Nhoˊm (đơn vị: triệu đoˆˋng)[6;8)[8;10)[10;12)[12;14)[14;16)Taˆˋn soˆˊ61416122n=50\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm (đơn vị: triệu đồng)} & [6;8) & [8;10) & [10;12) & [12;14) & [14;16) & \\ \hline \text{Tần số} & 6 & 14 & 16 & 12 & 2 & n=50 \\ \hline \end{array}

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

  1. A

    3,34\displaystyle 3,34

  2. B

    3,16\displaystyle 3,16

  3. C

    3,15\displaystyle 3,15

  4. D

    3,32\displaystyle 3,32

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau. Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ < 0 trên (−∞; 0); y′ không xác định tại x = 0; y′ < 0 trên (0; 1); y′ = 0 tại x = 1; y′ > 0 trên (1; +∞). Hàm số y nghịch biến trên (−∞; 0) và (0; 1), đồng biến trên (1; +∞), đạt cực tiểu tại x = 1 với y(1) = −2.
  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    0\displaystyle 0

Câu 5

Cho a,b,xa,b,x là các số thực dương và a,b1a,b \neq 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    logax=logbxlogab\displaystyle \log_a x = \dfrac{\log_b x}{\log_a b}

  2. B

    logax=logbxlogba\displaystyle \log_a x = \dfrac{\log_b x}{\log_b a}

  3. C

    logax=logablogbx\displaystyle \log_a x = \dfrac{\log_a b}{\log_b x}

  4. D

    logax=logbalogbx\displaystyle \log_a x = \dfrac{\log_b a}{\log_b x}

Câu 6

Tìm hệ số a,b,ca,b,c để hàm số y=ax+2cx+by = \dfrac{ax+2}{cx+b} có đồ thị như hình vẽ

Đồ thị hàm số y = (ax+2)/(cx+b)
  1. A

    a=2,b=2,c=1\displaystyle a=2, b=2, c=-1

  2. B

    a=1,b=2,c=1\displaystyle a=1, b=2, c=1

  3. C

    a=1,b=1,c=1\displaystyle a=1, b=1, c=-1

  4. D

    a=1,b=2,c=1\displaystyle a=1, b=-2, c=1

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đạo hàm f(x)=(x2)(x+1),xRf'(x)=(x-2)(x+1), \forall x \in \mathbb{R}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

  1. A

    Hàm số đã cho đồng biến trên (1;+)(-1;+\infty)

  2. B

    Hàm số đã cho đồng biến trên (;2)(-\infty;2)

  3. C

    Hàm số đã cho đồng biến trên (1;2)(-1;2)

  4. D

    Hàm số đã cho nghịch biến trên (1;2)(-1;2)

Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa. Đường thẳng SASA vuông góc với đáy và SA=a3SA=a\sqrt{3}. Số đo của góc giữa đường thẳng SBSB và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) bằng

  1. A

    60\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    30\displaystyle 30^{\circ}

  3. C

    90\displaystyle 90^{\circ}

  4. D

    45\displaystyle 45^{\circ}

Câu 9

Thống kê điểm kiểm tra toán của học sinh hai lớp 12A12A12B12B, được mẫu số liệu ghép nhóm như sau. Gọi RAR_{A}RBR_{B} lần lượt là khoảng biến thiên của mẫu số liệu lớp 12A12A12B12B. Tính giá trị RA+RBR_{A}+R_{B}.

Điểm[0;2)[2;4)[4;6)[6;8)[8;10]Lớp 12A01101517Lớp 12B1517109\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [0;2) & [2;4) & [4;6) & [6;8) & [8;10] \\ \hline \text{Lớp 12A} & 0 & 1 & 10 & 15 & 17 \\ \hline \text{Lớp 12B} & 1 & 5 & 17 & 10 & 9 \\ \hline \end{array}
  1. A

    14\displaystyle 14

  2. B

    20\displaystyle 20

  3. C

    25\displaystyle 25

  4. D

    18\displaystyle 18

Câu 10

Cho cấp số nhân (un)(u_{n})u3=12u_{3}=12 và công bội q=2q=2. Số hạng đầu tiên u1u_{1} bằng:

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    4\displaystyle 4

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 11

Tập nghiệm của bất phương trình log0,5(x7)+2>0\log_{0,5}(x-7)+2>0 là:

  1. A

    (7;11)\displaystyle (7;11)

  2. B

    (;11)\displaystyle (-\infty;11)

  3. C

    (11;+)\displaystyle (11;+\infty)

  4. D

    [7;11]\displaystyle [7;11]

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ a=7i+4j+2k\vec{a}=7\vec{i}+4\vec{j}+2\vec{k}. Tọa độ của a\vec{a}

  1. A

    (7;4;2)\displaystyle (7;4;2)

  2. B

    (7;4;2)\displaystyle (-7;4;2)

  3. C

    (7;4;2)\displaystyle (-7;-4;-2)

  4. D

    (7;4;2)\displaystyle (7;-4;-2)

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng aa, AAB^=120\widehat{A'AB}=120^{\circ}, AAC^=60\widehat{A'AC}=60^{\circ}. Gọi MM là trung điểm của BCBC; NN là điểm trên cạnh BBBB' sao cho BN=23BBBN=\dfrac{2}{3}BB'.

Hình lăng trụ ABC.A'B'C' với các điểm M, N
  1. a)

    AMCN=4a23\overrightarrow{A'M}\cdot\overrightarrow{C'N}=\dfrac{4a^{2}}{3}

  2. b)

    AB+CC=AB\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{CC'}=\overrightarrow{AB'}

  3. c)

    NB=2NB\overrightarrow{NB} = -2\overrightarrow{NB'}

  4. d)

    Giả sử AM=xAB+yAC+zAA\overrightarrow{A'M} = x\overrightarrow{AB} + y\overrightarrow{AC} + z\overrightarrow{AA'} thì x+y=zx + y = z

Câu 2

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' có tam giác ABCABC vuông cân tại AA, hình chiếu vuông góc của AA' trên mặt phẳng (ABC)(ABC) trùng với trọng tâm HH của tam giác ABCABC. Biết AA=BC=a2AA' = BC = a\sqrt{2}.

  1. a)

    Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng 2a39\dfrac{2a^3}{9}

  2. b)

    Độ dài đường cao hình lăng trụ bằng 4a3\dfrac{4a}{3}

  3. c)

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng BBBB'ACAC gấp ba lần khoảng cách từ HH đến mặt phẳng (ACCA)(ACC'A')

  4. d)

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng BBBB'ACAC bằng 4a1751\dfrac{4a\sqrt{17}}{51}

Câu 3

Cho hàm số y=x2x+1x+1y = \dfrac{x^2 - x + 1}{x + 1} có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    Hàm số có cực đại, cực tiểu

  2. b)

    Giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị (C)(C) có tọa độ là (1;3)(-1;3)

  3. c)

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C) cắt trục hoành, trục tung tại các điểm A,BA, B và diện tích tam giác OABOAB bằng 22 (OO là gốc tọa độ)

  4. d)

    Gọi MNPQMNPQ là hình vuông có tâm II là giao điểm của hai đường tiệm cận và hai đỉnh M,PM, P lần lượt nằm trên hai nhánh khác nhau của đồ thị (C)(C). Hình vuông MNPQMNPQ có diện tích nhỏ nhất bằng 12(21)12(\sqrt{2} - 1).

Câu 4

Cho một đa giác đều (H)(H)99 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm OO. Gọi XX là tập hợp tất cả các tam giác có ba đỉnh lấy từ các đỉnh của đa giác trên.

  1. a)

    Chọn một tam giác trong tập XX. Xác suất để tam giác đó là tam giác cân nhưng không phải tam giác đều bằng 37\dfrac{3}{7}.

  2. b)

    Số tam giác đều có trong tập XX33

  3. c)

    Đặt 99 đồng xu được đánh số từ 11 đến 99 trên các đỉnh của đa giác đều (H)(H), mỗi đỉnh đặt một đồng xu. Gọi AA là biến cố “Các tam giác đều có ba đỉnh là đỉnh của (H)(H) có tổng các số ghi trên ba đồng xu của mỗi tam giác đó là bằng nhau”. Khi đó P(A)=1280P(A) = \dfrac{1}{280}.

  4. d)

    Số tam giác có trong tập XX8484

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng 200200 triệu đồng theo hình thức lãi kép (tức là tiền lãi được cộng vào vốn của kỳ kế tiếp). Ban đầu người đó gửi với kỳ hạn 33 tháng, lãi suất 2,1%/2,1\%/kỳ hạn, sau 22 năm người đó thay đổi phương thức gửi, chuyển thành kỳ hạn 11 tháng với lãi suất 0,65%/0,65\%/tháng.

Tính tổng số tiền lãi nhận được sau 55 năm (đơn vị là triệu đồng và kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 2

Để hạn chế vi phạm thời gian làm việc đối với công nhân, giám đốc công ty quyết định xử lý bằng cách phạt tiền. Nhờ sự giám sát chặt chẽ của quản đốc, giám đốc công ty biết được trong một tháng, giữa tỉ lệ công nhân vi phạm đúng kk lần (1k2)(1 \leq k \leq 2)tk=NkNt_k = \dfrac{N_k}{N} (trong đó NkN_k là số công nhân vi phạm đúng kk lần, NN là tổng số công nhân) và mức phạt mỗi lần vi phạm có mối liên hệ như sau: Nếu mỗi công nhân nộp phạt xx nghìn đồng (60x300)(60 \leq x \leq 300) khi vi phạm lần thứ nhất và nộp phạt x20x - 20 nghìn đồng khi vi phạm lần thứ hai thì t1=36x+10t_1 = \dfrac{36}{x+10}t2=4x30t_2 = \dfrac{4}{x-30} (không có công nhân nào vi phạm quá hai lần). Biết rằng NN không đổi và bằng 2.4002.400. Tổng số tiền nộp phạt trong một tháng ít nhất là bao nhiêu triệu đồng? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 3

Một ngôi nhà gồm hai phần. Phần thân nhà dạng hình hộp chữ nhật ABCD.OMNKABCD.OMNK có chiều dài 12001200 cm, chiều rộng 900900 cm, chiều cao 450450 cm. Phần mái nhà S.ABCDS.ABCD có dạng một hình chóp tứ giác có các cạnh bên bằng nhau. Biết ABCDABCD là hình chữ nhật và chiều cao của ngôi nhà (bằng khoảng cách từ SS đến mp(OMNK)\mathrm{mp}(OMNK)) bằng 600600 cm. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz sao cho MM thuộc tia OxOx, KK thuộc tia OyOy, AA thuộc tia OzOz (như hình vẽ), (mỗi đơn vị trên hệ trục ứng với 11m).

Mô hình ngôi nhà trong hệ trục tọa độ Oxyz

Gọi tọa độ điểm SSS(a;b;c)S(a;b;c). Hãy tính ab+ca - b + c.

Trả lời:

Câu 4

Giả sử doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) tuân theo quy luật logistic được mô hình hóa bằng hàm số f(t)=3.0001+3et,t0f(t) = \dfrac{3.000}{1 + 3e^{-t}}, t \geq 0, trong đó thời gian tt được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm f(t)f'(t) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Hỏi sau khi phát hành bao nhiêu năm thì tốc độ bán hàng là lớn nhất? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 5

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA, AB=1AB = 1 cm, AC=2AC = \sqrt{2} cm; SBA^=SCA^=90\widehat{SBA} = \widehat{SCA} = 90^{\circ}, góc giữa BCBC và mặt phẳng (SAB)(SAB) bằng 4545^{\circ}. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SASABCBC, với đơn vị là cmcm (centimet) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Trả lời:

Câu 6

Hai chiếc khinh khí cầu bay lên từ cùng một địa điểm trong không gian. Để theo dõi hành trình của hai khinh khí cầu, người ta chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với gốc OO đặt tại điểm xuất phát của hai khinh khí cầu, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất với trục OxOx hướng về phía Nam, trục OyOy hướng về phía Đông và trục OzOz hướng thẳng lên trời (đơn vị đo lấy theo kilômét). Vào lúc 9 giờ sáng, chiếc thứ nhất nằm cách điểm xuất phát 33 km về phía Đông và 22 km về phía Nam, đồng thời cách mặt đất 0,50,5 km; chiếc thứ hai nằm cách điểm xuất phát 11 km về phía Bắc và 11 km về phía Tây, đồng thời cách mặt đất 0,30,3 km. Cùng thời điểm đó, một người đứng trên mặt đất và nhìn thấy hai khinh khí cầu nói trên. Biết rằng, so với các vị trí quan sát khác trên mặt đất, vị trí người đó đứng có tổng khoảng cách đến hai khinh khí cầu là nhỏ nhất. Vị trí người quan sát đứng lúc đó là M(a;b;c)M(a;b;c). Tính tổng 32a+60b+5c32a + 60b + 5c.

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài