Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2026 — Liên trường THPT tại Hải PhòngMã đề 1011

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trên đoạn [1;2][-1;2], hàm số f(x)=x36xf(x)=x^3-6x đạt giá trị nhỏ nhất tại giá trị nào dưới đây?

  1. A

    x=1\displaystyle x=-1

  2. B

    x=2\displaystyle x=2

  3. C

    x=2\displaystyle x=\sqrt{2}

  4. D

    x=42\displaystyle x=-4\sqrt{2}

Câu 2

Đồ thị trong hình vẽ là của hàm số nào dưới đây?

Đồ thị hàm số
  1. A

    y=2x3+3x2+1\displaystyle y=2x^3+3x^2+1

  2. B

    y=2x33x+1\displaystyle y=2x^3-3x+1

  3. C

    y=2x33x2+1\displaystyle y=2x^3-3x^2+1

  4. D

    y=2x3+3x2+1\displaystyle y=-2x^3+3x^2+1

Câu 3

Tập nghiệm của bất phương trình log0,6(x+2)>0\log_{0,6}(x+2)>0

  1. A

    (2;1)\displaystyle (-2;-1)

  2. B

    (1;+)\displaystyle (-1;+\infty)

  3. C

    (;1)\displaystyle (-\infty;-1)

  4. D

    (2;+)\displaystyle (-2;+\infty)

Câu 4

Trong không gian tọa độ OxyzOxyz, góc giữa véc tơ i=(1;0;0)\vec{i}=(1;0;0) và véc tơ u=(1;1;2)\vec{u}=(-1;1;\sqrt{2}) bằng

  1. A

    60\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    150\displaystyle 150^{\circ}

  3. C

    120\displaystyle 120^{\circ}

  4. D

    30\displaystyle 30^{\circ}

Câu 5

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ.

x32+f(x)0+0+3y=f(x)0\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & -3 & & 2 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & - & 0 & + & 0 & - & \\ \hline & +\infty & & & & 3 & & \\ y=f(x) & & \searrow & & \nearrow & & \searrow & \\ & & & 0 & & & & -\infty \\ \hline \end{array}

Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (;3)\displaystyle (-\infty;-3)

  2. B

    (2;+)\displaystyle (2;+\infty)

  3. C

    (2;2)\displaystyle (-2;2)

  4. D

    (0;3)\displaystyle (0;3)

Câu 6

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có số hạng đầu bằng 2 và công bội q=12q = \dfrac{1}{2}. Số hạng thứ 3 của cấp số nhân là

  1. A

    u3=3\displaystyle u_3 = 3

  2. B

    u3=14\displaystyle u_3 = \dfrac{1}{4}

  3. C

    u3=1\displaystyle u_3 = 1

  4. D

    u3=12\displaystyle u_3 = \dfrac{1}{2}

Câu 7

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 1. Giá trị của tích vô hướng ABBD\overrightarrow{AB'} \cdot \overrightarrow{BD} bằng

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    1\displaystyle -1

  3. C

    2\displaystyle \sqrt{2}

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 8

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=4x+52x2y = \dfrac{4x+5}{2x-2} có phương trình là

  1. A

    x=2\displaystyle x = 2

  2. B

    x=1\displaystyle x = 1

  3. C

    y=1\displaystyle y = 1

  4. D

    y=2\displaystyle y = 2

Câu 9

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng xét dấu f(x)f'(x) như sau

x324+f(x)+00+0+\begin{array}{|c|ccccccccc|} \hline x & -\infty & & -3 & & 2 & & 4 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + & \\ \hline \end{array}

Số điểm cực trị của hàm số là

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 10

Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phuˊt)[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100)Soˆˊ học sinh5912106\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [0;20) & [20;40) & [40;60) & [60;80) & [80;100) \\ \hline \text{Số học sinh} & 5 & 9 & 12 & 10 & 6 \\ \hline \end{array}

Tứ phân vị thứ 3 của mẫu số liệu trên thuộc nhóm nào dưới đây?

  1. A

    [20;40)\displaystyle [20;40)

  2. B

    [60;80)\displaystyle [60;80)

  3. C

    [80;100)\displaystyle [80;100)

  4. D

    [40;60)\displaystyle [40;60)

Câu 11

Trong không gian tọa độ OxyzOxyz, cho các điểm M(2;1;3);N(0;1;2)M(-2;1;-3); N(0;-1;2). Véc tơ MN\overrightarrow{MN} có tọa độ là

  1. A

    (2;0;1)\displaystyle (-2;0;-1)

  2. B

    (2;2;5)\displaystyle (-2;2;-5)

  3. C

    (2;2;5)\displaystyle (2;-2;5)

  4. D

    (1;0;12)\displaystyle \left(-1;0;-\dfrac{1}{2}\right)

Câu 12

Tập nghiệm của phương trình cotx=0\cot x = 0

  1. A

    {π2+kπkZ}\displaystyle \left\{\dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  2. B

    {π2+k2πkZ}\displaystyle \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

  3. C

    \displaystyle \varnothing

  4. D

    {kπ2kZ}\displaystyle \left\{k\dfrac{\pi}{2} \mid k \in \mathbb{Z}\right\}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Kết quả khảo sát môn Toán của 40 học sinh lớp 12A được thống kê trong bảng ghép nhóm sau:

Điểm[4;5)[5;6)[6;7)[8;9)[9;10)Soˆˊ học sinh4714105\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [4;5) & [5;6) & [6;7) & [8;9) & [9;10) \\ \hline \text{Số học sinh} & 4 & 7 & 14 & 10 & 5 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 6

  2. b)

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 3514\frac{35}{14}

  3. c)

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu nhỏ hơn 1,6

  4. d)

    Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong lớp. Xác suất để trong 5 học sinh đó có đúng 2 học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị bằng 2.2756.327\frac{2.275}{6.327}.

Câu 2

Cho hàm số y=ax+b+cx+dy = ax + b + \frac{c}{x + d} có đồ thị như hình vẽ. Tâm đối xứng của đồ thị hàm số là điểm (0;1)(0;-1) và đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đi qua (1;0)(1;0).

Đồ thị hàm số $y = ax + b + \frac{c}{x+d}$ với tiệm cận xiên và tiệm cận đứng
  1. a)

    Hàm số không có cực trị

  2. b)

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là trục OyOy

  3. c)

    Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số có phương trình y=2x+1y = 2x + 1

  4. d)

    Trên đồ thị hàm số tồn tại đúng hai điểm có khoảng cách lớn hơn 323\sqrt{2} đồng thời có tọa độ là các số nguyên

Câu 3

Cho hàm số f(x)=2x+1+ln(x+1)f(x) = \frac{2}{x+1} + \ln(x+1)

  1. a)

    Hàm số có tập xác định là R{1}\mathbb{R} \setminus \{-1\}

  2. b)

    f(x)=2(x+1)2+1x+1f'(x) = \frac{2}{(x+1)^2} + \frac{1}{x+1}

  3. c)

    f(x)=0f'(x) = 0 có nghiệm x=1x = 1

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x)1+ln21 + \ln 2

Câu 4

Tầng 1 của tòa nhà ở một trung tâm triển lãm có dạng hình chóp cụt đều ABCD.MNPQABCD.MNPQ được mô hình hóa trong không gian tọa độ OxyzOxyz với đơn vị trên các trục là 10 mét (như hình vẽ). Biết AB=80mAB = 80\text{m}; MN=60mMN = 60\text{m} và chiều cao của tầng 1 tòa nhà là 20m20\text{m}. Ở các vị trí H,KH, K trên các đoạn thẳng MDMD, BNBN người ta nắp các bóng đèn cao áp có khoảng cách đến mặt sàn bằng 15m15\text{m}.

Hình vẽ hệ trục tọa độ Oxyz với khối đa diện có các đỉnh A, B, C, D, M, N, P, Q và các điểm H, K, O
  1. a)

    Độ dài đường chéo của mặt sàn nhà là AC=802 mAC = 80\sqrt{2} \text{ m}

  2. b)

    Tọa độ của điểm BB(402;0;0)(40\sqrt{2}; 0; 0)

  3. c)

    Tọa độ của véc tơ MD\overrightarrow{MD}(42;32;2)(4\sqrt{2}; -3\sqrt{2}; 2)

  4. d)

    Khoảng cách giữa hai chiếc đèn bằng 51855\sqrt{185} (m)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một cơ sở sản xuất hai loại sản phẩm loại I và loại II. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại I cần 1 tấn nguyên liệu A và 0,5 tấn nguyên liệu B. Để sản xuất 1 tấn sản phẩm loại II cần 0,5 tấn nguyên liệu A và 0,75 tấn nguyên liệu B. Mỗi tấn sản phẩm loại I thu về số tiền lãi 6 triệu đồng, mỗi tấn sản phẩm loại II thu về số tiền lãi 7 triệu đồng. Hiện tại cơ sở mới chỉ nhập được 40 tấn nguyên liệu A và 30 tấn nguyên liệu B. Với các điều kiện như trên, cơ sở đó có thể thu về số tiền lãi lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng?

Trả lời:

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA; AB=aAB = a; AC=a3AC = a\sqrt{3}. Tam giác SBCSBC là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy. Số đo góc nhị diện [B;SC;A][B; SC; A] bằng bao nhiêu độ? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 3

Một công ty tính toán rằng nếu chi số tiền xx nghìn USD cho việc quảng cáo thì doanh thu sẽ là P(x)=x310+6x2+x+200P(x) = \frac{-x^3}{10} + 6x^2 + x + 200 nghìn USD. Hỏi công ty thu được lợi nhuận tối đa là bao nhiêu nghìn USD từ việc quảng cáo đó?

Trả lời:

Câu 4

Một vật đặt tại vị trí đỉnh AA của một tứ diện đều ABCDABCD chịu tác dụng của 3 lực F1;F2;F3\overrightarrow{F_1}; \overrightarrow{F_2}; \overrightarrow{F_3} có độ lớn lần lượt là 8 N (newton), 10 N và 12 N. Lực F1\overrightarrow{F_1} cùng hướng với AB\overrightarrow{AB}; F2\overrightarrow{F_2} cùng hướng với AC\overrightarrow{AC}; F3\overrightarrow{F_3} ngược hướng với AD\overrightarrow{AD}. Độ lớn của lực tổng hợp F=F1+F2+F3\overrightarrow{F} = \overrightarrow{F_1} + \overrightarrow{F_2} + \overrightarrow{F_3} tác dụng lên vật bằng bao nhiêu newton? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 5

Trong hộp chứa 100 cái thẻ được đánh số thứ tự liên tiếp từ 1 đến 100. Hai thẻ khác nhau thì đánh số thứ tự khác nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 thẻ trong hộp. Xác suất để chọn được 3 thẻ có số thứ tự lập thành cấp số cộng, đồng thời có tổng không vượt quá 125 bằng ab\frac{a}{b} (trong đó ab\frac{a}{b} là phân số tối giản). Tính bab - a.

Trả lời:

Câu 6

Cường độ một trận động đất MM độ richter được cho bởi công thức M=logAA0M = \log\frac{A}{A_0}, với AA là biên độ rung chấn tối đa và A0A_0 là biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ XX, một trận động đất ở San Francisco có cường độ 8,2 độ richter. Trong cùng năm đó, trận động đất khác ở Nam Mỹ có biên độ rung chấn tối đa mạnh gấp 5 lần biên độ rung chấn tối đa của trận động đất ở San Francisco. Cường độ của trận động đất ở Nam Mỹ là bao nhiêu độ richter? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài