Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 1 năm 2025 — Sở GD&ĐT Lai ChâuMã đề 109

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trọng lượng của 20 củ sâm trong một lô củ sâm được thu hoạch sau sáu năm trồng tại một cơ sở trồng sâm Lai Châu có bảng tần số ghép nhóm sau (đơn vị: gam):

Nhóm[40;45)[45;50)[50;55)[55;60)Tần số3782{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [40;45) & [45;50) & [50;55) & [55;60) \\ \hline \text{Tần số} & 3 & 7 & 8 & 2 \\ \hline \end{array}}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) là:

  1. A

    3,3\displaystyle 3,3

  2. B

    9,5\displaystyle 9,5

  3. C

    6,7\displaystyle 6,7

  4. D

    8,6\displaystyle 8,6

Câu 2

Tập nghiệm của bất phương trình 3x−2>93^{x-2} > 9 là:

  1. A

    (−∞;2)\displaystyle (-\infty; 2)

  2. B

    (4;+∞)\displaystyle (4; +\infty)

  3. C

    (2;+∞)\displaystyle (2; +\infty)

  4. D

    (5;+∞)\displaystyle (5; +\infty)

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=1−2ty=3+2tz=−1+4td: \begin{cases} x = 1 - 2t \\ y = 3 + 2t \\ z = -1 + 4t \end{cases}

. Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng dd?

  1. A

    P(−1;−3;1)\displaystyle P(-1; -3; 1)

  2. B

    N(−2;2;4)\displaystyle N(-2; 2; 4)

  3. C

    M(1;3;−1)\displaystyle M(1; 3; -1)

  4. D

    Q(−1;1;2)\displaystyle Q(-1; 1; 2)

Câu 4

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R}. Biết hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên R\mathbb{R} và F(3)=5F(3) = 5, F(1)=1F(1) = 1. Tích phân ∫13f(x)dx\int_{1}^{3} f(x) dx bằng:

  1. A

    −4\displaystyle -4

  2. B

    5\displaystyle 5

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 5

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau.

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ > 0 trên (−∞; −2); y′ = 0 tại x = −2; y′ < 0 trên (−2; 0); y′ = 0 tại x = 0; y′ > 0 trên (0; +∞). Hàm số y đồng biến trên (−∞; −2) và (0; +∞), nghịch biến trên (−2; 0), đạt cực đại tại x = −2 với y(−2) = 1, đạt cực tiểu tại x = 0 với y(0) = −3.

Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (−2;0)\displaystyle (-2; 0)

  2. B

    (−3;+∞)\displaystyle (-3; +\infty)

  3. C

    (−∞;−2)\displaystyle (-\infty; -2)

  4. D

    (−3;1)\displaystyle (-3; 1)

Câu 6

Nghiệm của phương trình log⁡2x=3\log_2 x = 3 là:

  1. A

    x=32\displaystyle x = \dfrac{3}{2}

  2. B

    x=8\displaystyle x = 8

  3. C

    x=6\displaystyle x = 6

  4. D

    x=5\displaystyle x = 5

Câu 7

Cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và u2=−8u_2 = -8. Công bội qq của cấp số nhân là:

  1. A

    q=10\displaystyle q = 10

  2. B

    q=−14\displaystyle q = -\dfrac{1}{4}

  3. C

    q=−4\displaystyle q = -4

  4. D

    q=−10\displaystyle q = -10

Câu 8

Cho hình lập phương ABCD⋅A′B′C′D′ABCD \cdot A'B'C'D'.

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'

Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và DC′→\overrightarrow{DC'} là:

  1. A

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    90∘\displaystyle 90^{\circ}

  3. C

    45∘\displaystyle 45^{\circ}

  4. D

    120∘\displaystyle 120^{\circ}

Câu 9

Đường cong là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây. Hàm số đó là hàm số nào?

Đồ thị hàm số bậc ba với điểm cực đại tại $y=2$ và điểm cực tiểu tại $(2;-2)$
  1. A

    y=x+1x+2\displaystyle y = \dfrac{x+1}{x+2}

  2. B

    y=−x3−6x+2\displaystyle y = -x^{3} - 6x + 2

  3. C

    y=−x3+3x2+2\displaystyle y = -x^{3} + 3x^{2} + 2

  4. D

    y=x3−3x2+2\displaystyle y = x^{3} - 3x^{2} + 2

Câu 10

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, mặt cầu (S)(S) có phương trình (x−5)2+(y+2)2+(z−3)2=4(x-5)^{2} + (y+2)^{2} + (z-3)^{2} = 4 có bán kính bằng:

  1. A

    16\displaystyle 16

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 11

Khẳng định nào dưới đây đúng?

  1. A

    ∫2025xdx=2025x+1x+1+C\displaystyle \int 2025^{x} dx = \dfrac{2025^{x+1}}{x+1} + C

  2. B

    ∫2025xdx=2025x+1ln⁡2025+C\displaystyle \int 2025^{x} dx = \dfrac{2025^{x+1}}{\ln 2025} + C

  3. C

    ∫2025xdx=2025x⋅ln⁡2025+C\displaystyle \int 2025^{x} dx = 2025^{x} \cdot \ln 2025 + C

  4. D

    ∫2025xdx=2025xln⁡2025+C\displaystyle \int 2025^{x} dx = \dfrac{2025^{x}}{\ln 2025} + C

Câu 12

Cho hình chóp có diện tích mặt đáy là 3a23a^{2} và chiều cao bằng 6a6a. Thể tích của khối chóp bằng:

  1. A

    18a3\displaystyle 18a^{3}

  2. B

    6a3\displaystyle 6a^{3}

  3. C

    9a3\displaystyle 9a^{3}

  4. D

    3a3\displaystyle 3a^{3}

Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Khi gắn hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào một sân bay, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt sân bay, một máy bay đang ở vị trí A(4;−5;1)A(4; -5; 1) sẽ hạ cánh khẩn cấp ở vị trí B(1;2;0)B(1; 2; 0) trên đường băng EGEG.

Minh họa hệ tọa độ $Oxyz$ với mặt phẳng $(P)$ qua các điểm $M, N, P$ và đường băng $EG$ với các điểm $E, B, G$
  1. a)

    Phương trình đường thẳng ABAB là {x=4−3ty=−5+7tz=1−t\begin{cases} x = 4 - 3t \\ y = -5 + 7t \\ z = 1 - t \end{cases}

    (tt phút)

  2. b)

    Góc trượt (góc giữa đường bay ABAB và mặt đất là mặt phẳng nằm ngang (Oxy)(Oxy)) không nằm trong phạm vi cho phép từ 2,5∘2,5^{\circ} đến 9∘9^{\circ}

  3. c)

    Có một lớp mây mô phỏng bởi mặt phẳng (P)(P) đi qua ba điểm M(5;0;0)M(5; 0; 0), N(0;−1;0)N(0; -1; 0), P(0;0;2)P(0; 0; 2). Máy bay xuyên qua đám mây tại điểm CC có độ cao làm tròn đến hàng đơn vị là 346346 m.

  4. d)

    Biết rằng tầm nhìn của người phi công sau khi ra khỏi đám mây là 800800 m. Sau khi ra khỏi đám mây, người phi công đạt được quy định an toàn bay là người phi công phải nhìn thấy điểm đầu E(2;0,5;0)E(2; 0,5; 0) của đường băng ở độ cao tối thiểu 150150 m.

Câu 2

Cho hàm số f(x)=x−sin⁡2xf(x) = x - \sin 2x.

  1. a)

    f(−π2)=−π2f\left(-\dfrac{\pi}{2}\right) = -\dfrac{\pi}{2}, f(π)=πf(\pi) = \pi

  2. b)

    f′(x)=1−cos⁡2xf'(x) = 1 - \cos 2x

  3. c)

    Phương trình f′(x)=0f'(x) = 0 trên đoạn [−π2;π]\left[-\dfrac{\pi}{2}; \pi\right] có tập nghiệm là T={−π6,π6,5π6}T = \left\{-\dfrac{\pi}{6}, \dfrac{\pi}{6}, \dfrac{5\pi}{6}\right\}

  4. d)

    Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−π2;π]\left[-\dfrac{\pi}{2}; \pi\right] bằng π3+32\dfrac{\pi}{3} + \dfrac{\sqrt{3}}{2}

Câu 3

Một chiếc hộp chứa 9 quả cầu gồm 4 quả màu xanh, 3 quả màu đỏ và 2 quả màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó.

  1. a)

    Số cách lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó là 84

  2. b)

    Số cách lấy được 3 quả cầu không có quả màu đỏ là 20

  3. c)

    Xác suất lấy được 3 quả cầu không có quả màu đỏ bằng 184\dfrac{1}{84}

  4. d)

    Xác suất lấy được 3 quả cầu có ít nhất 1 quả màu đỏ bằng 8384\dfrac{83}{84}

Câu 4

Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hằng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số Q′(t)=4t3−72t2+288tQ'(t) = 4t^3 - 72t^2 + 288t, trong đó tt tính bằng giờ (0≤t≤13)(0 \leq t \leq 13), Q′(t)Q'(t) tính bằng khách/giờ. Tại thời điểm t=2t = 2 giờ đã có 500 người có mặt.

  1. a)

    Lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số Q(t)=t4−24t3+144t2Q(t) = t^4 - 24t^3 + 144t^2

  2. b)

    Tại thời điểm t=5t = 5 giờ, lượng khách tham quan là 1325 người

  3. c)

    Lượng khách tham quan lớn nhất là 1296 người

  4. d)

    Tại thời điểm t=13t = 13 giờ, lượng khách tham quan là lớn nhất

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho khối chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thang vuông tại AA và BB, AB=BC=1AB = BC = 1, AD=2AD = 2. Hình chiếu vuông góc của SS lên mặt phẳng đáy trùng với trung điểm HH của ADAD và SH=62SH = \dfrac{\sqrt{6}}{2}. Tính khoảng cách từ BB đến mặt phẳng (SCD)(SCD) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 2

Nam và ba người bạn lên kế hoạch cho một chuyến đi phượt xuyên Việt, ghé thăm 4 thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) và Cần Thơ. Họ xuất phát từ Hà Nội, đi qua tất cả các thành phố còn lại đúng một lần rồi quay về Hà Nội. Bảng chi phí nhiên liệu (tính bằng lít xăng) giữa các thành phố như sau:

Hà NộiĐà NẵngTP.HCMCần ThơHà Nội04090110Đà Nẵng4005070TP.HCM9050030Cần Thơ11070300{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline & \text{Hà Nội} & \text{Đà Nẵng} & \text{TP.HCM} & \text{Cần Thơ} \\ \hline \text{Hà Nội} & 0 & 40 & 90 & 110 \\ \hline \text{Đà Nẵng} & 40 & 0 & 50 & 70 \\ \hline \text{TP.HCM} & 90 & 50 & 0 & 30 \\ \hline \text{Cần Thơ} & 110 & 70 & 30 & 0 \\ \hline \end{array}}

Xe của nhóm hiện đã có sẵn 150 lít xăng. Để hoàn thành hành trình, họ cần đổ thêm ít nhất bao nhiêu lít xăng?

Trả lời:

Câu 3

Khuôn viên nhà bạn Thùy Dương có dạng nửa hình tròn, trên đó người thiết kế phần để trồng hoa có dạng của một cánh hoa hình parabol có đỉnh trùng với tâm và có trục đối xứng vuông góc với đường kính của nửa hình tròn, hai đầu mút của cánh hoa nằm trên nửa đường tròn và cách nhau một khoảng bằng 4 m. Phần còn lại của khuôn viên dành để trồng cỏ Nhung Nhật. Biết các kích thước cho như hình vẽ, chi phí trồng hoa và cỏ Nhung Nhật tương ứng là 250.000 đồng/m2^2 và 150.000 đồng/m2^2. Hỏi chi phí để trồng hoa và trồng cỏ Nhung Nhật trong khuôn viên đó hết bao nhiêu triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Sơ đồ mặt cắt cửa vòm với các kích thước 4 m
Trả lời:

Câu 4

Khi gắn hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét) vào không gian, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu (S)(S) (tập hợp những điểm nằm trên và nằm trong mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu có phương trình x2+y2+z2−4x−6y−2z+5=0x^2 + y^2 + z^2 - 4x - 6y - 2z + 5 = 0. Khoảng cách xa nhất giữa hai điểm thuộc vùng phủ sóng là bao nhiêu kilômét?

Trả lời:

Câu 5

Một xưởng sản xuất cửa nhôm kính uốn vòm gồm phần dưới là hình chữ nhật có chiều rộng xx (cm), chiều dài yy (cm), phần vòm là hình bán nguyệt có bán kính x2\frac{x}{2} (cm). Biết chu vi của cửa không đổi là 88 m. Biết đơn giá làm cửa tính theo m2\text{m}^2 là 1.600.0001.600.000 đồng. Khi diện tích của cái cửa lớn nhất thì cái cửa trị giá bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng phần mười)?

Cửa nhôm kính uốn vòm với phần dưới hình chữ nhật và phần trên hình bán nguyệt
Trả lời:

Câu 6

Gọi SS là tập hợp các số tự nhiên gồm 66 chữ số đôi một khác nhau được lập từ tập A={0,1,2,3,4,5,6}A = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6\}. Lấy ngẫu nhiên một số từ SS. Tính xác suất sao cho lấy được số có dạng a1a2a3a4a5a6‾\overline{a_1a_2a_3a_4a_5a_6} thỏa mãn điều kiện a1+a2=a3+a4=a5+a6a_1 + a_2 = a_3 + a_4 = a_5 + a_6 (kết quả để dưới dạng số thập phân và làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI