Đề thi học kỳ 1 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Quảng Trị, Quảng TrịMã đề 1111

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) > 0 trên (−∞; 1); f′(x) = 0 tại x = 1; f′(x) < 0 trên (1; 3); f′(x) = 0 tại x = 3; f′(x) > 0 trên (3; +∞). Hàm số f đồng biến trên (−∞; 1) và (3; +∞), nghịch biến trên (1; 3), đạt cực đại tại x = 1 với f(1) = 2, đạt cực tiểu tại x = 3 với f(3) = 0.

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (0;2)\displaystyle (0;2)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

  3. C

    (1;3)\displaystyle (1;3)

  4. D

    (3;+)\displaystyle (3;+\infty)

Câu 2

Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ AB,CC\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{CC'} bằng

  1. A

    60\displaystyle 60^{\circ}

  2. B

    30\displaystyle 30^{\circ}

  3. C

    90\displaystyle 90^{\circ}

  4. D

    45\displaystyle 45^{\circ}

Câu 3

Cho hai vectơ a\vec{a}b\vec{b} thỏa mãn a=3|\vec{a}| = 3, b=2|\vec{b}| = 2ab=3\vec{a} \cdot \vec{b} = 3. Xác định góc α\alpha giữa hai vectơ a\vec{a}b\vec{b}

  1. A

    α=30\displaystyle \alpha = 30^{\circ}

  2. B

    α=60\displaystyle \alpha = 60^{\circ}

  3. C

    α=120\displaystyle \alpha = 120^{\circ}

  4. D

    α=45\displaystyle \alpha = 45^{\circ}

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục và có đồ thị trên đoạn [2;4][-2;4] như hình vẽ bên. Tổng giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [2;4][-2;4] bằng

Đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [-2;4]
  1. A

    2\displaystyle -2

  2. B

    0\displaystyle 0

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    5\displaystyle 5

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho a=(1;2;1)\vec{a} = (1;2;1)b=(1;3;0)\vec{b} = (-1;3;0). Vectơ c=2a+b\vec{c} = 2\vec{a} + \vec{b} có tọa độ là

  1. A

    (3;7;2)\displaystyle (3;7;2)

  2. B

    (1;5;2)\displaystyle (1;5;2)

  3. C

    (1;7;2)\displaystyle (1;7;2)

  4. D

    (1;7;3)\displaystyle (1;7;3)

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho a=2ij3k\vec{a} = 2\vec{i} - \vec{j} - 3\vec{k}. Tọa độ của vectơ a\vec{a}

  1. A

    (1;2;3)\displaystyle (-1;2;-3)

  2. B

    (2;3;1)\displaystyle (2;-3;-1)

  3. C

    (2;1;3)\displaystyle (2;-1;-3)

  4. D

    (3;2;1)\displaystyle (-3;2;-1)

Câu 7

Hàm số nào dưới đây có đồ thị dạng như đường cong trong hình bên dưới?

đồ thị hàm số
  1. A

    y=x3+3x+1\displaystyle y = -x^3 + 3x + 1

  2. B

    y=2x+1x+1\displaystyle y = \dfrac{2x+1}{x+1}

  3. C

    y=x33x1\displaystyle y = x^3 - 3x - 1

  4. D

    y=x33x+1\displaystyle y = x^3 - 3x + 1

Câu 8

Bảng dưới biểu thị kết quả điều tra thời gian sử dụng Internet hằng ngày của một số người.

Thời gian (phuˊt)[30;60)[60;90)[90;120)[120;150)[150;180)Soˆˊ người241053\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [30;60) & [60;90) & [90;120) & [120;150) & [150;180) \\ \hline \text{Số người} & 2 & 4 & 10 & 5 & 3 \\ \hline \end{array}

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho.

  1. A

    180\displaystyle 180

  2. B

    150\displaystyle 150

  3. C

    90\displaystyle 90

  4. D

    120\displaystyle 120

Câu 9

Cho hình hộp ABCDABCDABCD \cdot A'B'C'D' (Hình 7).

Hình 7

Hình 7

Khi đó, AA+AD\overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AD} bằng

  1. A

    AD\displaystyle \overrightarrow{AD'}

  2. B

    AB\displaystyle \overrightarrow{AB'}

  3. C

    AC\displaystyle \overrightarrow{AC'}

  4. D

    AC\displaystyle \overrightarrow{AC}

Câu 10

Cho hàm số đa thức y=f(x)y = f(x). Hàm số y=f(x)y = f'(x) là đường cong có đồ thị như hình vẽ

đồ thị hàm số y = f'(x)

Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (;2)\displaystyle (-\infty;-2)

  2. B

    (1;+)\displaystyle (1;+\infty)

  3. C

    (2;3)\displaystyle (2;3)

  4. D

    (0;2)\displaystyle (0;2)

Câu 11

Một mẫu số liệu có bảng tần số ghép nhóm như sau:

Nhoˊm[1;5)[5;9)[9;13)[13;17)[17;21)Taˆˋn soˆˊ481364\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [1;5) & [5;9) & [9;13) & [13;17) & [17;21) \\ \hline \text{Tần số} & 4 & 8 & 13 & 6 & 4 \\ \hline \end{array}

Phương sai của mẫu số liệu là (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

  1. A

    21,01\displaystyle 21,01

  2. B

    20,98\displaystyle 20,98

  3. C

    21,60\displaystyle 21,60

  4. D

    21,59\displaystyle 21,59

Câu 12

Cho hình chóp đều S.ABCDS.ABCD tất cả các cạnh bằng 232\sqrt{3}. Tính độ dài vectơ u=SASC\vec{u} = \overrightarrow{SA} - \overrightarrow{SC}.

  1. A

    3\displaystyle \sqrt{3}

  2. B

    2\displaystyle \sqrt{2}

  3. C

    26\displaystyle 2\sqrt{6}

  4. D

    22\displaystyle 2\sqrt{2}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Kết quả đo chiều cao (đơn vị: centimét) của 25 học sinh nam lớp 12 ở một trường THPT được biểu diễn bởi mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau:

Nhoˊm[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)[175;180)Taˆˋn soˆˊ251053\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [155;160) & [160;165) & [165;170) & [170;175) & [175;180) \\ \hline \text{Tần số} & 2 & 5 & 10 & 5 & 3 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là S=5,58S = 5,58

  2. b)

    Chiều cao trung bình của các học sinh trên là xˉ=168,1\bar{x} = 168,1

  3. c)

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R=20R = 20 (cm)

  4. d)

    Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là 171,75171,75 (cm)

Câu 2

Trong không gian, chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất, trục OxOx hướng về phía nam, trục OyOy hướng về phía đông và trục OzOz hướng lên trên, đơn vị trên mỗi trục là kmkm.

Hệ trục tọa độ Oxyz minh họa vị trí hai khinh khí cầu A và B

Có hai chiếc khinh khí cầu cùng xuất phát từ OO, chiếc thứ nhất đang ở vị trí AA cách điểm xuất phát 22 kmkm về phía nam và 3,53,5 kmkm về phía đông, đồng thời cách mặt đất 0,80,8 kmkm; chiếc thứ hai đang ở vị trí BB cách điểm xuất phát 11 kmkm về phía bắc và 3,53,5 kmkm về phía tây, đồng thời cách mặt đất 0,60,6 kmkm. Khi đó:

  1. a)

    Tọa độ A(3,5;2;0,8)A(3,5;2;0,8)

  2. b)

    Tọa độ B(1;3,5;0,6)B(-1;-3,5;0,6)

  3. c)

    Khoảng cách giữa hai khinh khí cầu (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng 7,117,11 kmkm

  4. d)

    Chiếc khinh khí cầu thứ hai ở vị trí BB dự định bay thẳng đến vị trí C(4;8,5;0,6)C(4;8,5;0,6) trong 22 giờ với vận tốc không đổi. Khi đó, khinh khí cầu cần bay với vận tốc là 6,56,5 km/hkm/h.

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho hình bình hành ABCDABCDA(2;0;3)A(2;0;-3), B(0;4;5)B(0;-4;5), C(1;2;0)C(-1;2;0). Khi đó:

  1. a)

    OA=2i3j\overrightarrow{OA} = 2\vec{i} - 3\vec{j}

  2. b)

    AB=(2;4;8)\overrightarrow{AB} = (-2;-4;8)

  3. c)

    Tọa độ điểm D(1;6;8)D(1;6;-8)

  4. d)

    Tọa độ tâm II của hình bình hành ABCDABCD(12;1;32)\left(\dfrac{1}{2};1;-\dfrac{3}{2}\right)

Câu 4

Cho hàm số y=x33x2+2y = x^3 - 3x^2 + 2. Khi đó

  1. a)

    Đồ thị của hàm số đã cho đi qua điểm (0;2)(0;-2)

  2. b)

    Hàm số đồng biến trên khoảng (2;+)(2;+\infty)

  3. c)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [1;3][1;3] bằng 22

  4. d)

    Hàm số đạt cực tiểu tại x=0x = 0

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;1;2)A(2;1;-2), B(0;1;1)B(0;1;1), C(3;2;2)C(3;-2;2). Tính giá trị của AB.AC\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{AC}.

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian với một hệ trục tọa độ OxyzOxyz cho trước (đơn vị đo là km), một chiếc máy bay đang di chuyển từ điểm A(400;350;6)A(400;350;6) đến điểm B(250;200;10)B(250;200;10) trong 22 giờ. Nếu máy bay tiếp tục giữ nguyên hướng bay và vận tốc bay thì sau 11 giờ tiếp theo, máy bay sẽ đến điểm C(a;b;c)C(a;b;c). Tính 5a+3b+21c5a+3b+21c.

Trả lời:

Câu 3

Cô Hà thống kê lại đường kính thân gỗ của một số cây xoan đào 66 năm tuổi được trồng ở một lâm trường ở bảng sau.

Đường kıˊnh (cm)[40;45)[45;50)[50;55)[55;60)[60;65)Taˆˋn soˆˊ5201873\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Đường kính (cm)} & [40;45) & [45;50) & [50;55) & [55;60) & [60;65) \\ \hline \text{Tần số} & 5 & 20 & 18 & 7 & 3 \\ \hline \end{array}

Tính tứ phân vị thứ nhất (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Trả lời:

Câu 4

Xét một hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đơn vị độ dài trên mỗi trục là 100100 mét. Có hai tổ công nhân đồng thời đào đường hầm xuyên núi. Tổ thứ nhất bắt đầu đào từ vị trí điểm A(5;7;10)A(5;7;10), đi thẳng xuyên qua vị trí điểm B(6;9;12)B(6;9;12) với tốc độ đào không đổi là 1212 mét/ngày. Cùng thời điểm đó, tổ thứ hai bắt đầu đào một đường hầm khác, xuất phát từ vị trí điểm C(4;17;12)C(4;17;12) và cũng đào theo đường thẳng với tốc độ đào không đổi. Mục tiêu đặt ra là hai đường hầm này sẽ gặp nhau tại vị trí điểm EE cách điểm AA một khoảng bằng 1,51,5 km. Để cả hai tổ công nhân đồng thời đào đến vị trí điểm EE trong cùng một thời điểm thì tốc độ đào hầm của tổ thứ hai bằng bao nhiêu mét/ngày?

Trả lời:

Câu 5

Công ty X cần vận chuyển hàng đến một địa điểm cách công ty 100 dặm. Chi phí trên mỗi chuyến hàng mà công ty phải trả bao gồm chi phí nhiên liệu và chi phí thuê tài xế. Khi xe chở hàng di chuyển với tốc độ xx dặm/giờ thì chi phí nhiên liệu (tính bằng USD) trên mỗi dặm đường được cho bởi công thức C(x)=15(64x+9100x)C(x)=\frac{1}{5}\left(\frac{64}{x}+\frac{9}{100}x\right). Ngoài ra, giá thuê tài xế là 16 USD trên mỗi giờ lái xe. Biết rằng tốc độ di chuyển của xe chở hàng không được phép vượt quá 50 dặm/giờ. Hỏi chi phí nhỏ nhất mà công ty đó phải trả trên mỗi chuyến hàng là bao nhiêu USD?

Trả lời:

Câu 6

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình vuông ABCDABCD, mặt phẳng (ABCD)(ABCD) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được treo vào móc EE của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA,EB,EC,EDEA, EB, EC, ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) một góc bằng 6060^{\circ} như hình vẽ. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng và các lực căng F1,F2,F3,F4\overrightarrow{F_1}, \overrightarrow{F_2}, \overrightarrow{F_3}, \overrightarrow{F_4} đều có cường độ bằng nhau. Biết rằng nếu giảm độ dài các đoạn dây cáp EA,EB,EC,EDEA, EB, EC, ED sao cho góc hợp bởi các dây cáp đó và mặt phẳng (ABCD)(ABCD) đều giảm 1515^{\circ} thì lực căng mỗi sợi cáp đều tăng thêm 725N725\,\mathrm{N}. Tính trọng lượng của chiếc xe ô tô biết trọng lượng của khung sắt là 1650N1650\,\mathrm{N} (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Khung sắt hình hộp chữ nhật treo ô tô bằng bốn dây cáp EA, EB, EC, ED vào móc E với các lực căng vectơ F1, F2, F3, F4
Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài