Đề thi học kỳ 1 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, TP HCMMã đề 9125

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu · 3,0 điểm
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu · 4,0 điểm
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu · 3,0 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Mỗi ngày bác Ngọc đều đi bộ để rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Ngọc trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:

Qua˜ng đường (km)[2,7;3,0)[3,0;3,3)[3,3;3,6)[3,6;3,9)[3,9;4,2)Soˆˊ ngaˋy27542\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Quãng đường (km)} & [2,7;3,0) & [3,0;3,3) & [3,3;3,6) & [3,6;3,9) & [3,9;4,2) \\ \hline \text{Số ngày} & 2 & 7 & 5 & 4 & 2 \\ \hline \end{array}

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

  1. A

    0,12\displaystyle 0,12

  2. B

    0,11\displaystyle 0,11

  3. C

    1,14\displaystyle 1,14

  4. D

    0,1\displaystyle 0,1

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho u=i+2k\vec{u} = \vec{i} + 2\vec{k}. Tọa độ của u+j\vec{u} + \vec{j}

  1. A

    u=(2;1;0)\displaystyle \vec{u} = (2;1;0)

  2. B

    u=(1;1;2)\displaystyle \vec{u} = (1;1;2)

  3. C

    u=(1;2;1)\displaystyle \vec{u} = (1;2;1)

  4. D

    u=(0;2;1)\displaystyle \vec{u} = (0;2;1)

Câu 3

Đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=35xx1y = \dfrac{3-5x}{x-1} có phương trình là

  1. A

    x=5\displaystyle x = -5

  2. B

    y=5\displaystyle y = -5

  3. C

    y=5\displaystyle y = 5

  4. D

    x=5\displaystyle x = 5

Câu 4

Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x4+2x2+3y = -x^{4} + 2x^{2} + 3 trên [1;1][-1;1] bằng

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    0\displaystyle 0

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(3;2;4)A(3;2;-4)B(1;4;5)B(1;-4;5). Tọa độ của điểm KK thỏa KA=2KB\overrightarrow{KA} = 2\overrightarrow{KB}

  1. A

    (1;10;14)\displaystyle (-1;10;14)

  2. B

    (1;10;6)\displaystyle (-1;10;-6)

  3. C

    (1;10;6)\displaystyle (-1;-10;6)

  4. D

    (1;10;14)\displaystyle (-1;-10;14)

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(2;3;5)A(2;-3;5). Khẳng định nào sau đây là sai?

  1. A

    cos(OA;ij)=176\displaystyle \cos(\overrightarrow{OA}; \vec{i} - \vec{j}) = \dfrac{-1}{\sqrt{76}}

  2. B

    cos(OA;i)=238\displaystyle \cos(\overrightarrow{OA}; \vec{i}) = \dfrac{2}{\sqrt{38}}

  3. C

    cos(OA;k)=538\displaystyle \cos(\overrightarrow{OA}; \vec{k}) = \dfrac{5}{\sqrt{38}}

  4. D

    cos(OA;j)=338\displaystyle \cos(\overrightarrow{OA}; \vec{j}) = -\dfrac{3}{\sqrt{38}}

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R{0}\mathbb{R} \setminus \{0\}, có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

đồ thị hàm số $y = f(x)$

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

  1. A

    (0;1)\displaystyle (0;1)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty;-1)

  3. C

    (;0)\displaystyle (-\infty;0)

  4. D

    (0;+)\displaystyle (0;+\infty)

Câu 8

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Khẳng định nào sau đây là đúng?

  1. A

    AB+AC+AD=0\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = \vec{0}

  2. B

    AB+AD+AA=0\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \vec{0}

  3. C

    AB+AD+AA=AC\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}

  4. D

    AB+AD+AA=AC\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC}

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABC biết A(1;4;3)A(1;4;-3) và có trọng tâm G(1;2;5)G(-1;2;5). Xác định tọa độ của AB+AC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}.

  1. A

    AB+AC=(6;6;24)\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = (-6;6;-24)

  2. B

    AB+AC=(6;6;24)\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = (-6;6;24)

  3. C

    AB+AC=(6;6;24)\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = (-6;-6;24)

  4. D

    AB+AC=(6;6;24)\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} = (-6;-6;-24)

Câu 10

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

x12+f(x)+00+3+f(x)2\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & -1 & & 2 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & & & 3 & & & & +\infty \\ f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & -2 & & \\ \hline \end{array}

Số nghiệm lớn hơn 1-1 của phương trình f(x)=1f(x) = 1

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 11

Khảo sát mức chi tiêu (đơn vị: nghìn đồng) của 7070 khách hàng khi mua bánh tại một tiệm bánh trong một ngày. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:

Mức chi tieˆu (nghıˋn đoˆˋng)[40;50)[50;60)[60;70)[70;80)[80;90)[90;100)Soˆˊ khaˊch haˋng361923910\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Mức chi tiêu (nghìn đồng)} & [40;50) & [50;60) & [60;70) & [70;80) & [80;90) & [90;100) \\ \hline \text{Số khách hàng} & 3 & 6 & 19 & 23 & 9 & 10 \\ \hline \end{array}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên có giá trị gần nhất với giá trị nào dưới đây?

  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    17\displaystyle 17

  3. C

    19\displaystyle 19

  4. D

    16\displaystyle 16

Câu 12

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi MM, NN lần lượt là trung điểm của ADADBCBC. Tổng AB+DC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{DC} bằng

  1. A

    MN\displaystyle \overrightarrow{MN}

  2. B

    2AC\displaystyle 2\overrightarrow{AC}

  3. C

    2MN\displaystyle 2\overrightarrow{MN}

  4. D

    0\displaystyle \vec{0}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = ax^{3} + bx^{2} + cx + d có đồ thị (C)(C) và có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới.

x13+f(x)+00+2+f(x)2\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & 1 & & 3 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & & & 2 & & & & +\infty \\ f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & -2 & & \\ \hline \end{array}
  1. a)

    a>0a > 0

  2. b)

    Tâm đối xứng II của đồ thị (C)(C) có tung độ bằng 22

  3. c)

    y=f(x)=x36x2+9x+2y = f(x) = x^{3} - 6x^{2} + 9x + 2

  4. d)

    Gọi AA, BB lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị (C)(C)MM, NN là giao điểm của đồ thị (C)(C) với trục OxOx (xM<2<xN)(x_{M} < 2 < x_{N}). Khi đó các điểm AA, BB, MM, NN không cùng nằm trên một đường tròn.

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz (đơn vị đo trên các trục tọa độ là mét), mặt đất được coi là trùng với mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Một khinh khí cầu xuất phát từ O(0;0;0)O(0;0;0) chuyển động thẳng đến điểm A(38;5;4)A(-38;5;4), sau đó khinh khí cầu tiếp tục chuyển động thẳng đến điểm B(638;101;426)B(638;-101;426) với tốc độ 44 m/s.

  1. a)

    Khi khinh khí cầu ở vị trí AA thì nó cách vị trí xuất phát 38,5438,54 m (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

  2. b)

    AB=(676;106;428)\overrightarrow{AB}=(676;-106;428)

  3. c)

    Thời gian khinh khí cầu bay từ AA đến BB33 phút 2121 giây (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị của giây)

  4. d)

    Khi di chuyển từ AA đến BB được một nửa đoạn đường thì khinh khí cầu cách mặt đất 215215 m

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho bốn điểm A(2;3;7)A(2;-3;7), B(0;4;1)B(0;4;1), C(3;0;5)C(3;0;5)D(3;3;3)D(3;3;3).

  1. a)

    Tọa độ trọng tâm GG của tam giác ABCABCG(53;13;133)G\left(\dfrac{5}{3};\dfrac{1}{3};\dfrac{13}{3}\right)

  2. b)

    Gọi EE, FF lần lượt là trung điểm hai cạnh ABABCDCD. Khi đó độ dài EF=8EF=\sqrt{8}.

  3. c)

    ACBACB là góc nhọn

  4. d)

    M(a;b;c)M(a;b;c) là điểm thuộc trục tung sao cho biểu thức MA+MB+MC+MD\left|\overrightarrow{MA}+\overrightarrow{MB}+\overrightarrow{MC}+\overrightarrow{MD}\right| đạt giá trị nhỏ nhất là mm. Khi đó a+b+cm<0,06\dfrac{a+b+c}{m}<0,06.

Câu 4

Cho hàm số y=f(x)=2x2+xx+1y=f(x)=\dfrac{2x^{2}+x}{x+1} có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    Đồ thị (C)(C) có tiệm cận đứng là đường thẳng x=1x=-1

  2. b)

    Hàm số đã cho có hai điểm cực trị

  3. c)

    Đường thẳng đi qua hai điểm cực trị và tiệm cận đứng của đồ thị (C)(C) cắt nhau tại điểm có tung độ bằng 33

  4. d)

    Gọi MM là điểm trên đồ thị (C)(C) có hoành độ bằng 11. Khi đó khoảng cách từ điểm MM đến đường tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C) bằng 125\dfrac{1}{2\sqrt{5}}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=x33x2+4y=x^{3}-3x^{2}+4 có đồ thị (C)(C). Tính độ dài đoạn thẳng nối hai điểm cực trị của đồ thị (C)(C) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 2

Một cơ sở sản xuất sữa hạt chất lượng cao có thể sản xuất được tối đa 300300 lít mỗi ngày. Chi phí sản xuất xx lít sữa mỗi ngày bao gồm: chi phí nhân công là một triệu đồng/ngày; chi phí nguyên vật liệu, đóng chai, bao bì là 3535 nghìn đồng cho một lít sữa được sản xuất; chi phí bảo dưỡng máy móc là Cb(x)=0,00001x2C_{b}(x)=0,00001x^{2} (triệu đồng). Ngoài ra, nếu xx lít sữa sản xuất mỗi ngày vượt 200200 lít thì ngoài các chi phí trên còn phát sinh thêm chi phí do vận hành quá tải là Cv(x)=0,00003(x200)3C_{v}(x)=0,00003(x-200)^{3} (triệu đồng). Giá bán mỗi lít sữa là 6060 nghìn đồng. Biết cơ sở bán hết lượng sữa sản xuất trong ngày. Hỏi mỗi ngày cơ sở có lợi nhuận (đơn vị: triệu đồng) đạt được nhiều nhất là bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Trả lời:

Câu 3

Bảng sau thống kê tổng lượng mưa (đơn vị: mm) đo được vào tháng 77 từ năm 20022002 đến 20212021 tại một trạm quan trắc đặt ở Cà Mau:

341,4187,1242,2522,9251,4432,2200,7388,6258,4288,5298,1413,5413,5332421475400305520147\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline 341,4 & 187,1 & 242,2 & 522,9 & 251,4 & 432,2 & 200,7 & 388,6 & 258,4 & 288,5 \\ \hline 298,1 & 413,5 & 413,5 & 332 & 421 & 475 & 400 & 305 & 520 & 147 \\ \hline \end{array}

Chia mẫu số liệu trên thành 44 nhóm như bảng sau:

Lượng mưa[140;240)[240;340)[340;440)[440;540)Soˆˊ thaˊng\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Lượng mưa} & [140;240) & [240;340) & [340;440) & [440;540) \\ \hline \text{Số tháng} & & & & \\ \hline \end{array}

Tính tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 4

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có độ dài cạnh bên và cạnh đáy đều bằng 1010. Tính AB.SC\overrightarrow{AB}.\overrightarrow{SC}.

Trả lời:

Câu 5

Một ngôi nhà gỗ nhỏ gồm hai phần. Phần thân nhà có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.OMNKABCD.OMNK có chiều dài OKOK bằng 66 m, chiều rộng OMOM bằng 44 m, chiều cao 33 m. Phần mái nhà có dạng hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCD có tất cả các cạnh bên bằng nhau và có chiều cao bằng 2,52,5 m. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz sao cho MM thuộc tia OxOx, KK thuộc tia OyOy, AA thuộc tia OzOz (như hình vẽ) (mỗi đơn vị độ dài trên hệ trục ứng với 11 m). Tìm cosMSK\cos MSK (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

hình vẽ ngôi nhà gỗ với hệ trục tọa độ Oxyz
Trả lời:

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(0;2;3)A(0;2;-3), B(1;0;2)B(1;0;2), C(x;y;1)C(x;y;1) thẳng hàng. Tính giá trị của 12xy12^{\frac{x}{y}}.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài