Đề thi học kỳ 1 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai, Hà NộiMã đề 2301

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số bậc ba y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) > 0 trên (−∞; −5); f′(x) = 0 tại x = −5; f′(x) < 0 trên (−5; −1); f′(x) = 0 tại x = −1; f′(x) > 0 trên (−1; +∞). Hàm số f đồng biến trên (−∞; −5) và (−1; +∞), nghịch biến trên (−5; −1), đạt cực đại tại x = −5 với f(−5) = 13, đạt cực tiểu tại x = −1 với f(−1) = 3.

Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

  1. A

    (1;+)\displaystyle (-1;+\infty)

  2. B

    (5;+)\displaystyle (-5;+\infty)

  3. C

    (5;1)\displaystyle (-5;-1)

  4. D

    (;1)\displaystyle (-\infty;-1)

Câu 2

Trong kì thi chọn học sinh giỏi của trường THPT X, môn Toán có 25 học sinh tham gia thi. Kết quả điểm bài thi của học sinh được thể hiện trong bảng sau:

Điểm baˋi thi[10;12)[12;14)[14;16)[16;18)[18;20)Soˆˊ học sinh46843\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm bài thi} & [10;12) & [12;14) & [14;16) & [16;18) & [18;20) \\ \hline \text{Số học sinh} & 4 & 6 & 8 & 4 & 3 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    18,5\displaystyle 18,5

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    10,5\displaystyle 10,5

Câu 3

Đường cong trong hình vẽ bên là đồ thị của một trong bốn hàm số dưới đây, hỏi đó là hàm số nào?

Đồ thị hàm số bậc ba
  1. A

    y=x3+3x+1\displaystyle y = -x^{3} + 3x + 1

  2. B

    y=x33x+1\displaystyle y = -x^{3} - 3x + 1

  3. C

    y=x33x+1\displaystyle y = x^{3} - 3x + 1

  4. D

    y=x3+3x+1\displaystyle y = x^{3} + 3x + 1

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho điểm A(1;2;3)A(1;2;-3) và điểm B(5;12;17)B(5;-12;17). Trung điểm của đoạn thẳng ABAB là điểm có tọa độ

  1. A

    (2;7;10)\displaystyle (2;-7;10)

  2. B

    (6;10;14)\displaystyle (6;-10;14)

  3. C

    (3;5;7)\displaystyle (3;-5;7)

  4. D

    (2;7;10)\displaystyle (-2;7;-10)

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(2;3;2)\vec{a} = (2;3;2)b=(1;1;1)\vec{b} = (1;1;-1). Khi đó vectơ a+b\vec{a} + \vec{b} có tọa độ là

  1. A

    (1;2;3)\displaystyle (1;2;3)

  2. B

    (3;4;1)\displaystyle (3;4;1)

  3. C

    (3;5;1)\displaystyle (3;5;1)

  4. D

    (1;2;3)\displaystyle (-1;-2;3)

Câu 6

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là

Đồ thị hàm số y = f(x)
  1. A

    (1;0)\displaystyle (1;0)

  2. B

    (1;0)\displaystyle (-1;0)

  3. C

    (2;0)\displaystyle (2;0)

  4. D

    (1;4)\displaystyle (1;-4)

Câu 7

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=x2+3x+5x+2y = \dfrac{x^2 + 3x + 5}{x + 2}

  1. A

    y=x+3\displaystyle y = x + 3

  2. B

    y=x+1\displaystyle y = x + 1

  3. C

    y=x+2\displaystyle y = x + 2

  4. D

    y=x\displaystyle y = x

Câu 8

Cho hàm số y=2x1x2y = \dfrac{2x - 1}{x - 2} có đồ thị như hình vẽ bên. Diện tích hình được tô đậm bằng

Đồ thị hàm số $y = \frac{2x-1}{x-2}$ với hai đường tiệm cận và miền tô đậm
  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    74\displaystyle \dfrac{7}{4}

  3. C

    72\displaystyle \dfrac{7}{2}

  4. D

    154\displaystyle \dfrac{15}{4}

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho tam giác ABCABC với A(1;2;1)A(1;2;1), B(3;0;3)B(-3;0;3), C(2;4;1)C(2;4;-1). Tìm tọa độ điểm DD sao cho tứ giác ABCDABCD là hình bình hành.

  1. A

    D(6;6;3)\displaystyle D(6;-6;-3)

  2. B

    D(6;6;3)\displaystyle D(6;6;3)

  3. C

    D(6;6;3)\displaystyle D(6;6;-3)

  4. D

    D(6;6;3)\displaystyle D(6;-6;3)

Câu 10

Cho hình hộp ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D'. Gọi MM là trung điểm của đoạn thẳng CCCC'. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

Hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ với điểm $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $CC'$
  1. A

    AM=AB+AD+AA\displaystyle \overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}

  2. B

    AM=12AB+AD+AA\displaystyle \overrightarrow{AM} = \dfrac{1}{2}\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}

  3. C

    AM=AB+12AD+12AA\displaystyle \overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} + \dfrac{1}{2}\overrightarrow{AD} + \dfrac{1}{2}\overrightarrow{AA'}

  4. D

    AM=AB+AD+12AA\displaystyle \overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \dfrac{1}{2}\overrightarrow{AA'}

Câu 11

Một nhà phân tích thị trường làm việc cho một công ty sản xuất thiết bị gia dụng nhận thấy rằng nếu công ty sản xuất và bán xx chiếc máy xay sinh tố hàng tháng thì lợi nhuận thu được (nghìn đồng) có thể được tính bằng công thức P(x)=0,3x3+36x2+1800x48.000P(x) = -0,3x^3 + 36x^2 + 1800x - 48.000. Để có lợi nhuận lớn nhất công ty cần sản xuất bao nhiêu chiếc máy xay sinh tố mỗi tháng?

  1. A

    110\displaystyle 110

  2. B

    90\displaystyle 90

  3. C

    120\displaystyle 120

  4. D

    100\displaystyle 100

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(1;2;3)\vec{a} = (1;-2;3)b=(2;1;2)\vec{b} = (-2;1;2). Khi đó tích vô hướng (a+b)b\left(\vec{a} + \vec{b}\right) \cdot \vec{b} bằng

  1. A

    12\displaystyle 12

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    11\displaystyle 11

  4. D

    2\displaystyle 2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cô Ngọc thống kê số giờ chơi thể thao trong 1 tuần của học sinh lớp 12B ở bảng sau:

Soˆˊ giờ[0;3)[3;6)[6;9)[9;12)Soˆˊ học sinh4131617\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline \text{Số giờ} & [0;3) & [3;6) & [6;9) & [9;12) \\ \hline \text{Số học sinh} & 4 & 13 & 16 & 17 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Cỡ mẫu của mẫu số liệu ghép nhóm trên là n=50n = 50

  2. b)

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 99

  3. c)

    Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên thuộc nhóm [3;6)[3;6)

  4. d)

    Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên là một giá trị lớn hơn 88

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho các điểm A(5;2;1)A(5;2;1), B(9;2;3)B(9;-2;3), C(2;1;1)C(2;1;1).

  1. a)

    Hình chiếu của điểm AA lên mặt phẳng (Oyz)(Oyz) có tọa độ là (0;2;1)(0;2;1)

  2. b)

    AB+AC=6+10AB + AC = 6 + \sqrt{10}

  3. c)

    cosBAC^=21015\cos \widehat{BAC} = \dfrac{2\sqrt{10}}{15}

  4. d)

    Điểm MOxM \in Ox thỏa mãn MAMB=MAMC\overrightarrow{MA} \cdot \overrightarrow{MB} = \overrightarrow{MA} \cdot \overrightarrow{MC} có hoành độ lớn hơn 55

Câu 3

Cho hàm số f(x)=x33x2f(x) = x^3 - 3x^2.

  1. a)

    f(x)=3x26xf'(x) = 3x^2 - 6x

  2. b)

    Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm x=0x = 0

  3. c)

    Giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) trên đoạn [0;4][0; 4] bằng 1616

  4. d)

    Số đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=f(x)(x1)(x26x+9)y = \dfrac{f(x)}{(x - 1)(x^2 - 6x + 9)}11

Câu 4

Một hãng chế tác đồng hồ có quy trình sản xuất tuân theo công thức Q=KLQ = \sqrt{KL} (gọi là công thức Cobb-Douglas), trong đó QQ là số chiếc đồng hồ chế tác ra được, KK là số đơn vị vốn (máy móc, thiết bị), LL là số đơn vị lao động (thợ chế tác) mà hãng đó thuê được. Khi đó biểu thức

F=16K+9L+40F = 16K + 9L + 40

mô tả tổng chi phí mà hãng đó phải bỏ ra (đơn vị: nghìn USD). Năm 2025, để kỷ niệm 160 năm thành lập, hãng quyết định chế tác 160 chiếc đồng hồ phiên bản giới hạn toàn cầu.

  1. a)

    L=160KL = \dfrac{160}{K}

  2. b)

    Khi thuê 200 đơn vị vốn để chế tác 160 chiếc đồng hồ thì tổng chi phí bỏ ra lớn hơn 4.5004.500 (nghìn USD)

  3. c)

    F=16K+91602K+40F = 16K + 9 \cdot \dfrac{160^2}{K} + 40

  4. d)

    Tổng chi phí tối thiểu để chế tác 160 chiếc đồng hồ là 3.8403.840 (nghìn USD)

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình hộp chữ nhật ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' như hình vẽ. Đặt một mô hình đồ chơi tại đỉnh AA, tác động vào mô hình đó bởi các lực F1,F2,F3\overrightarrow{F}_1, \overrightarrow{F}_2, \overrightarrow{F}_3 có giá lần lượt nằm trên các cạnh AB,AA,ADAB, AA', ADF1=2N\left|\overrightarrow{F}_1\right| = 2\text{N}, F2=2N\left|\overrightarrow{F}_2\right| = 2\text{N}, F3=3N\left|\overrightarrow{F}_3\right| = 3\text{N}. Hãy xác định độ lớn (N) của hợp lực F\overrightarrow{F} tác động lên mô hình đó. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ với các lực $\overrightarrow{F}_1$, $\overrightarrow{F}_2$, $\overrightarrow{F}_3$ tại đỉnh $A$
Trả lời:

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho vectơ AB=(6;3;0)\overrightarrow{AB} = (6; 3; 0) và điểm C(1;1;2)C(1; 1; 2). Biết điểm CC nằm trên đoạn thẳng ABAB thỏa mãn BC=2ACBC = 2AC. Nếu điểm AA có tọa độ là (m;n;p)(m; n; p) thì giá trị của m+3n+4pm + 3n + 4p bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Kết quả khảo sát về độ tuổi kết hôn của 100 người phụ nữ vừa lập gia đình của xã AA được cho ở bảng sau:

Tuổi keˆˊt hoˆn[19;22)[22;25)[25;28)[28;31)[31;34)Soˆˊ phụ nữ102731257\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tuổi kết hôn} & [19; 22) & [22; 25) & [25; 28) & [28; 31) & [31; 34) \\ \hline \text{Số phụ nữ} & 10 & 27 & 31 & 25 & 7 \\ \hline \end{array}

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 4

Cho đồ thị hàm số y=x2+48x1y = \dfrac{x^2 + 48}{x - 1} có hai điểm cực trị là A,BA, B như hình vẽ bên. Diện tích hình chữ nhật tô đậm có giá trị bằng bao nhiêu?

Đồ thị hàm số $y = \dfrac{x^2 + 48}{x - 1}$ với hai điểm cực trị $A, B$ và hình chữ nhật tô đậm
Trả lời:

Câu 5

Trên một khu đất hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh 200m200\,\mathrm{m} đang diễn ra một cuộc thi. Mỗi đội thi sẽ điều khiển con robot mà ban tổ chức cung cấp, xuất phát từ chính giữa cạnh ABAB, đi theo một đường thẳng và đến đích là một điểm bất kỳ trên cạnh CDCD. Ở chính giữa khu đất là một bãi cát hình chữ nhật có chiều dài 120m120\,\mathrm{m} và chiều rộng 80m80\,\mathrm{m}. Vận tốc của robot khi đi trên mặt đất là 3m/s3\,\mathrm{m/s} còn khi đi trên cát là 2m/s2\,\mathrm{m/s}. Gọi aa là thời gian (tính theo giây) ngắn nhất mà robot đi đến đích. Khi đó giá trị 100a100a bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Sơ đồ khu đất hình vuông $ABCD$ với bãi cát hình chữ nhật ở chính giữa và các đường đi của robot từ chính giữa cạnh $AB$ đến cạnh $CD$
Trả lời:

Câu 6

Xét trên đoạn đường thẳng OAOA dài 30km30\,\mathrm{km}, cùng một lúc, ở AA có một người đi xe đạp đi về OO với vận tốc 15km/h15\,\mathrm{km/h}, đồng thời tại OO có một chiếc khinh khí cầu bay lên với vận tốc 10km/h10\,\mathrm{km/h}. Gọi tt (đơn vị: giờ, t0t \geq 0) là thời gian kể từ lúc người đi xe đạp và khinh khí cầu bắt đầu di chuyển. Khoảng cách ngắn nhất giữa người đi xe đạp và khinh khí cầu đạt được khi tt bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Sơ đồ đoạn đường thẳng $OA$ với người đi xe đạp tại $A$ đi về $O$ và khinh khí cầu tại $O$ bay lên
Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài