Đề thi học kỳ 1 Toán 12 năm 2025 — Sở GD&ĐT Hưng YênMã đề 0119

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho khối lăng trụ có thể tích V=32V=32, đáy là hình vuông cạnh bằng 44. Chiều cao hh của khối lăng trụ đã cho bằng

  1. A

    h=2\displaystyle h=2

  2. B

    h=8\displaystyle h=8

  3. C

    h=16\displaystyle h=16

  4. D

    h=4\displaystyle h=4

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho vectơ u(3;1;2)\vec{u}(3;-1;2) và điểm A(0;1;1)A(0;-1;1). Tọa độ điểm BB thoả mãn AB=u\overrightarrow{AB}=\vec{u}

  1. A

    (3;2;3)\displaystyle (-3;2;-3)

  2. B

    (3;0;1)\displaystyle (-3;0;-1)

  3. C

    (3;2;3)\displaystyle (3;-2;3)

  4. D

    (6;1;3)\displaystyle (6;-1;3)

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình vẽ

Đồ thị hàm số $y=f(x)$

Điểm cực đại của hàm số đã cho là

  1. A

    x=2\displaystyle x=-2

  2. B

    x=0\displaystyle x=0

  3. C

    x=2\displaystyle x=2

  4. D

    x=1\displaystyle x=1

Câu 4

Xét mẫu số liệu ghép nhóm có phương sai bằng 99. Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu đó bằng

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    3\displaystyle \sqrt{3}

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 5

Trong các hàm số cho dưới đây, hàm số nào đồng biến trên khoảng (;+)(-\infty;+\infty)?

  1. A

    y=x\displaystyle y=\sqrt{x}

  2. B

    y=x3+3x+1\displaystyle y=-x^{3}+3x+1

  3. C

    y=2x3+x5\displaystyle y=2x^{3}+x-5

  4. D

    y=2x1x+1\displaystyle y=\dfrac{2x-1}{x+1}

Câu 6

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 11. Độ dài của vectơ AB+AD+AA\overrightarrow{AB}+\overrightarrow{AD}+\overrightarrow{AA'} bằng

  1. A

    2\displaystyle \sqrt{2}

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    23\displaystyle 2\sqrt{3}

  4. D

    3\displaystyle \sqrt{3}

Câu 7

Xét mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, tứ phân vị thứ hai, tứ phân vị thứ ba lần lượt là Q1,Q2Q_{1}, Q_{2}Q3Q_{3}. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng

  1. A

    Q32Q2+Q1\displaystyle Q_{3}-2Q_{2}+Q_{1}

  2. B

    Q3Q1\displaystyle Q_{3}-Q_{1}

  3. C

    Q2Q1\displaystyle Q_{2}-Q_{1}

  4. D

    Q3Q2\displaystyle Q_{3}-Q_{2}

Câu 8

Nghiệm của phương trình log3(4x7)=2\log_{3}(4x-7)=2

  1. A

    x=134\displaystyle x=\dfrac{13}{4}

  2. B

    x=3\displaystyle x=3

  3. C

    x=4\displaystyle x=4

  4. D

    x=94\displaystyle x=\dfrac{9}{4}

Câu 9

Kết quả đo chiều cao của 4545 học sinh lớp 12A được thống kê như sau:

Chieˆˋu cao (cm)[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)[175;180)Soˆˊ học sinh1018953\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Chiều cao (cm)} & [155;160) & [160;165) & [165;170) & [170;175) & [175;180) \\ \hline \text{Số học sinh} & 10 & 18 & 9 & 5 & 3 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

  1. A

    35\displaystyle 35

  2. B

    20\displaystyle 20

  3. C

    25\displaystyle 25

  4. D

    30\displaystyle 30

Câu 10

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho điểm MM thoả mãn OM=2i+j+3k\overrightarrow{OM} = -2\vec{i} + \vec{j} + 3\vec{k}. Tọa độ của điểm MM

  1. A

    (2;1;3)\displaystyle (-2;-1;3)

  2. B

    (2;1;3)\displaystyle (2;-1;-3)

  3. C

    (2;1;3)\displaystyle (2;1;3)

  4. D

    (2;1;3)\displaystyle (-2;1;3)

Câu 11

Cho hàm số y=2x2x+2y = \frac{2x-2}{x+2} có tập xác định là DD. Hàm số đã cho có đạo hàm trên DD

  1. A

    y=2(x+2)2\displaystyle y' = \frac{2}{(x+2)^2}

  2. B

    y=2(x+2)2\displaystyle y' = -\frac{2}{(x+2)^2}

  3. C

    y=6(x+2)2\displaystyle y' = -\frac{6}{(x+2)^2}

  4. D

    y=6(x+2)2\displaystyle y' = \frac{6}{(x+2)^2}

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Đồ thị hàm số y = f(x)

Đồ thị hàm số đã cho có đường tiệm cận ngang là

  1. A

    y=2\displaystyle y = 2

  2. B

    x=1\displaystyle x = 1

  3. C

    y=1\displaystyle y = 1

  4. D

    y=3\displaystyle y = 3

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=x2x1f(x) = \frac{x-2}{x-1} có đồ thị là đường cong (C)(C).

Đồ thị (C) của hàm số f(x) = (x-2)/(x-1)
  1. a)

    Gọi M,mM, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = |f(x)| trên đoạn [32;3]\left[\frac{3}{2};3\right]. Khi đó: 2M+2026m=20272M + 2026m = 2027.

  2. b)

    Đồ thị (C)(C) như hình vẽ dưới đây

  3. c)

    Hàm số đồng biến trên khoảng (;+)(-\infty;+\infty)

  4. d)

    Đồ thị (C)(C) có đường tiệm cận ngang y=1y = 1 và đường tiệm cận đứng x=1x = 1

Câu 2

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD, OO là tâm của đáy ABCDABCD, được gắn vào hệ trục tọa độ OxyzOxyz như hình vẽ. Biết cạnh SA=AB=32SA = AB = 3\sqrt{2} và điểm GG là trọng tâm tam giác SABSAB. Khi đó:

Hình chóp tứ giác đều S.ABCD gắn vào hệ trục tọa độ Oxyz
  1. a)

    Nếu K(0;m;n)K(0;m;n) là điểm thuộc mặt phẳng (Oyz)(Oyz) sao cho KG+KBKG+KB đạt giá trị nhỏ nhất thì m2+n2=98m^2+n^2=\frac{9}{8}

  2. b)

    Tọa độ điểm CC(0;6;0)(0;6;0)

  3. c)

    OA+OB+OC+OD=0\overrightarrow{OA}+\overrightarrow{OB}+\overrightarrow{OC}+\overrightarrow{OD}=\vec{0}

  4. d)

    Độ dài đoạn BG=62BG=6\sqrt{2}

Câu 3

Khảo sát một nhóm 50 học sinh ở một trường THPT người ta thấy rằng: Có 20 học sinh giỏi Ngoại ngữ, 15 học sinh giỏi Tin học, 10 học sinh giỏi cả Ngoại ngữ và Tin học. Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ nhóm 50 học sinh ở trên.

  1. a)

    Xác suất để chọn được học sinh giỏi cả Ngoại ngữ và Tin học bằng 0,20,2

  2. b)

    Xác suất để chọn được học sinh giỏi Ngoại ngữ hoặc Tin học bằng 0,70,7

  3. c)

    Xác suất để chọn được học sinh chỉ giỏi một môn Ngoại ngữ là 0,30,3

  4. d)

    Xác suất để chọn được học sinh giỏi Ngoại ngữ bằng 0,40,4

Câu 4

Kết quả điểm thi khảo sát chất lượng học kỳ I môn Toán của hai khối 10;11 ở một trường THPT tỉnh Hưng Yên được biểu diễn bởi mẫu số liệu ghép nhóm ở bảng sau:

Nhoˊm[1;2)[2;3)[3;4)[4;5)[5;6)[6;7)[7;8)[8;9)[9;10]Khoˆˊi 111152118121956247277Khoˆˊi 101435861171121026419\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [1;2) & [2;3) & [3;4) & [4;5) & [5;6) & [6;7) & [7;8) & [8;9) & [9;10] \\ \hline \text{Khối 11} & 11 & 52 & 118 & 121 & 95 & 62 & 47 & 27 & 7 \\ \hline \text{Khối 10} & 1 & 4 & 35 & 86 & 117 & 112 & 102 & 64 & 19 \\ \hline \end{array}
  1. a)

    Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là R=9R=9

  2. b)

    Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm khối 10 là ΔQK10=2,41\Delta_{Q_{K10}}=2,41 (Kết quả tính làm tròn đến hàng phần trăm)

  3. c)

    Điểm trung bình của toàn khối 11 là 4,834,83 (Kết quả tính làm tròn đến hàng phần trăm)

  4. d)

    Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm thì học sinh khối 10 có điểm đồng đều hơn điểm của học sinh khối 11

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Nhà máy AA chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy BB. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hàng tháng AA cung cấp cho BB số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của BB (tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là xx tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là p(x)=900,01x2p(x)=90-0,01x^2 (triệu đồng). Chi phí để AA sản xuất xx tấn sản phẩm trong một tháng là C(x)=100+15xC(x)=100+15x (triệu đồng) (gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 15 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm). Hỏi AA bán cho BB bao nhiêu tấn sản phẩm mỗi tháng thì thu được lợi nhuận cao nhất?

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho ba điểm A,B,CA,B,C biết AB(3;3;3),AC(3;3;9)\overrightarrow{AB}(3;-3;3), \overrightarrow{AC}(-3;3;-9). Điểm MM thuộc đoạn BCBC thỏa mãn 2BM=MC2BM=MC. Gọi (a;b;c)(a;b;c) là tọa độ của AM\overrightarrow{AM}. Tính 26a+b2001c26a+b-2001c.

Trả lời:

Câu 3

Một người đưa thư xuất phát từ bưu điện (vị trí AA) và phải đi qua các địa điểm B,C,DB, C, D để phát thư (mỗi địa điểm chỉ qua một lần) rồi quay lại bưu điện. Sơ đồ các địa điểm cần đi và thời gian (đơn vị: phút) di chuyển qua lại giữa các điểm được mô tả ở hình vẽ bên dưới. Thời gian đi ít nhất của người đưa thư là bao nhiêu phút?

Sơ đồ các địa điểm A, B, C, D và thời gian di chuyển giữa các điểm
Trả lời:

Câu 4

Cho hàm số y=x22x2x+1y=\dfrac{x^2-2x-2}{x+1} có đồ thị (C)(C) và điểm M(1;3)M(1;-3). Gọi A,BA, B là hai điểm cực trị của đồ thị (C)(C). Tính diện tích của tam giác MABMAB.

Trả lời:

Câu 5

Một chiếc Container được buộc vào móc SS của một chiếc cần cẩu bởi bốn sợi dây cáp không giãn SA,SB,SC,SDSA, SB, SC, SD có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD)(ABCD) một góc bằng 4545^\circ (tham khảo hình vẽ bên dưới). Chiếc cần cẩu kéo chiếc Container lên theo phương thẳng đứng. Tính độ lớn lực căng (đơn vị kN) của mỗi sợi dây cáp, biết rằng các lực căng F1,F2,F3,F4\vec{F}_1, \vec{F}_2, \vec{F}_3, \vec{F}_4 trên mỗi sợi dây cáp có độ lớn bằng nhau và trọng lượng của chiếc Container bằng 8080 kN. (Kết quả làm tròn đến 11 chữ số sau dấu phẩy).

Hình vẽ Container được buộc vào móc S bởi bốn sợi dây cáp SA, SB, SC, SD
Trả lời:

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy là tam giác đều có cạnh bằng 11SA(ABC)SA \perp (ABC). Gọi M,NM, N là hai điểm lần lượt thuộc các cạnh SB,SCSB, SC sao cho SM=3MB,NC=2NSSM = 3MB, NC = 2NS. Biết rằng ANAN vuông góc với CMCM. Tính thể tích khối chóp S.ABCS.ABC (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài