Đề thi chọn học sinh giỏi Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Kon Tum

Thời gian
180 phút
Số câu
7 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

4,0 điểm
  1. 1)

    Cho hàm số y=13x3m2x2(3m21)x+my = \dfrac{1}{3}x^3 - \dfrac{m}{2}x^2 - (3m^2 - 1)x + m. Tìm tất cả các giá trị của tham số mm để hàm số đã cho đạt cực trị tại hai điểm x1,x2x_1, x_2 thỏa mãn x1x2+2(x1+x2)+4=0x_1x_2 + 2(x_1 + x_2) + 4 = 0.

  2. 2)

    Hai con tàu AABB đang ở cùng một vĩ tuyến và cách nhau 5 hải lí. Cả hai tàu đồng thời cùng khởi hành. Tàu AA chạy về hướng Nam với vận tốc 6 hải lí/giờ, còn tàu BB chạy về vị trí hiện tại của tàu AA với vận tốc 7 hải lí/giờ. Hỏi sau bao nhiêu phút thì khoảng cách giữa hai tàu là ngắn nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Câu 2

3,0 điểm
  1. 1)

    Giải hệ phương trình {4xy+x+3=x+4y1log3x+log3(xy)+1=log3(4y)+log3(2x+y).\begin{cases} \sqrt{4xy + x + 3} = x + 4y - 1 \\ \log_3 x + \log_3(x - y) + 1 = \log_3(4y) + \log_3(2x + y) \end{cases}.

  2. 2)

    Cho dãy số (an)(a_n) xác định bởi {a1=20;a2=24nan+2=(3n+2)an+12(n+1)an (nN).\begin{cases} a_1 = 20; a_2 = 24 \\ n a_{n+2} = (3n+2)a_{n+1} - 2(n+1)a_n \ (n \in \mathbb{N}^*) \end{cases}.

    Tìm limn+an+1an\lim_{n \to +\infty} \dfrac{a_{n+1}}{a_n}.

Câu 3

3,0 điểm
  1. 1)

    Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, ta lập được bao nhiêu số tự nhiên có 6 chữ số, mà các chữ số đôi một khác nhau và trong đó hai chữ số kề nhau không cùng là số lẻ?

  2. 2)

    Trong một đề thi trắc nghiệm môn Toán có loại câu hỏi trả lời Đúng/ Sai. Mỗi câu hỏi có 4 ý, tại mỗi ý học sinh lựa chọn đúng hoặc sai. Cách thức tính điểm cho mỗi câu hỏi như sau:

    • Học sinh chọn chính xác 01 ý được 0,1 điểm.

    • Học sinh chọn chính xác 02 ý được 0,25 điểm.

    • Học sinh chọn chính xác 03 ý được 0,5 điểm.

    • Học sinh chọn chính xác 04 ý được 1,0 điểm.

    Giả sử một thí sinh làm bài bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho 2 câu hỏi loại Đúng/ Sai này. Tính xác suất để học sinh đó được 0,5 điểm ở phần trả lời 2 câu hỏi này.

Câu 4

4,0 điểm
  1. 1)

    Cho tứ diện ABCDABCDABAB vuông góc với CDCD, AB=CD=6AB = CD = 6. MM là điểm thuộc cạnh BCBC sao cho MC=xBCMC = xBC (0<x<1)(0 < x < 1). Mặt phẳng (P)(P) song song với ABABCDCD lần lượt cắt BC,DB,AD,ACBC, DB, AD, AC tại M,N,P,QM, N, P, Q. Diện tích lớn nhất của tứ giác MNPQMNPQ bằng bao nhiêu?

  2. 2)

    Cho khối chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, AB=aAB = a, SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=aSA = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC)(SBC)(SCD)(SCD) bằng φ\varphi, với cosφ=13\cos \varphi = \dfrac{1}{\sqrt{3}}. Tính thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD.

Câu 5

3,0 điểm

Cho hình chóp S.ABCS.ABC, mặt bên SBCSBC là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, ASB^=ASC^=60\widehat{ASB} = \widehat{ASC} = 60^\circ, SB=1SB = 1. Tính khoảng cách từ CC đến mặt phẳng (SAB)(SAB).

    Câu 6

    1,5 điểm

    Một chiếc máy bay đang bay trên không trung. Xét hệ trục tọa độ OxyzOxyz được gắn như hình vẽ, trong đó gốc OO là vị trí của trạm kiểm soát không lưu và M(x;y;z)M(x; y; z) (km) biểu thị vị trí máy bay trên không trung. Tại thời điểm 9 giờ, máy bay đang ở vị trí (50;120;4)(50; 120; 4) và chuyển động với vận tốc v1=(300;400;3)\vec{v}_1 = (300; 400; 3) (km/h). Khi máy bay đạt độ cao 1010 km so với mặt đất, máy bay đổi vận tốc mới v2=(400;300;5)\vec{v}_2 = (400; 300; -5) (km/h) để hướng đến sân bay AA. Tìm tọa độ máy bay khi vừa đáp xuống sân bay AA.

    hình vẽ hệ trục tọa độ Oxyz và máy bay trên không trung

      Câu 7

      1,5 điểm

      Cho x,y,zx, y, z là các số thực dương thoả mãn điều kiện 1x+1y+1z=4\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} + \dfrac{1}{z} = 4. Chứng minh rằng

      12x+y+z+1x+2y+z+1x+y+2z1.\frac{1}{2x + y + z} + \frac{1}{x + 2y + z} + \frac{1}{x + y + 2z} \le 1.
        HẾT
        Đăng nhập để làm bài