Đề ôn tập cuối kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Nguyễn Trãi, Đà Nẵng

Thời gian
90 phút
Số câu
23 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=7xf(x)=7^{x}.

  1. A

    ∫7xdx=7xln⁡7+C\displaystyle \int 7^{x} \mathrm{d}x = 7^{x} \ln 7 + C

  2. B

    ∫7xdx=7xln⁡7+C\displaystyle \int 7^{x} \mathrm{d}x = \dfrac{7^{x}}{\ln 7} + C

  3. C

    ∫7xdx=7x+1+C\displaystyle \int 7^{x} \mathrm{d}x = 7^{x+1} + C

  4. D

    ∫7xdx=7x+1x+1+C\displaystyle \int 7^{x} \mathrm{d}x = \dfrac{7^{x+1}}{x+1} + C

Câu 2

Biết F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) thỏa mãn F(2)=−10,F(−4)=8F(2)=-10, F(-4)=8. Tính ∫−42f(x)dx\displaystyle\int_{-4}^{2} f(x) \mathrm{d}x.

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    −18\displaystyle -18

  3. C

    80\displaystyle 80

  4. D

    −2\displaystyle -2

Câu 3

Diện tích SS của hình phẳng được gạch chéo trong hình bên được tính theo công thức nào sau đây?

Đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [0;4] với phần diện tích gạch chéo phía trên trục Ox trên [0;2] và phía dưới trục Ox trên [2;4]
  1. A

    S=∫04f(x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{4} f(x) \mathrm{d}x

  2. B

    S=−∫02f(x)dx+∫24f(x)dx\displaystyle S = -\int_{0}^{2} f(x) \mathrm{d}x + \int_{2}^{4} f(x) \mathrm{d}x

  3. C

    S=∫02f(x)dx−∫24f(x)dx\displaystyle S = \int_{0}^{2} f(x) \mathrm{d}x - \int_{2}^{4} f(x) \mathrm{d}x

  4. D

    S=−∫02f(x)dx+∫24f(x)dx\displaystyle S = -\int_{0}^{2} f(x) \mathrm{d}x + \int_{2}^{4} f(x) \mathrm{d}x

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x−3y−4z+1=0(P): x-3y-4z+1=0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P)(P) có tọa độ là.

  1. A

    (−1;−3;4)\displaystyle (-1; -3; 4)

  2. B

    (1;3;4)\displaystyle (1; 3; 4)

  3. C

    (1;−3;−4)\displaystyle (1; -3; -4)

  4. D

    (1;−3;4)\displaystyle (1; -3; 4)

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=3y=1−tz=3+td: \begin{cases} x=3 \\ y=1-t \\ z=3+t \end{cases}

. Điểm có tọa độ nào sau đây thuộc đường thẳng dd?

  1. A

    (0;−1;1)\displaystyle (0; -1; 1)

  2. B

    (0;1;−1)\displaystyle (0; 1; -1)

  3. C

    (−3;−1;−3)\displaystyle (-3; -1; -3)

  4. D

    (3;1;3)\displaystyle (3; 1; 3)

Câu 6

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):6x+2y−8z−3=0(P): 6x+2y-8z-3=0 và đường thẳng dd vuông góc với (P)(P). Vectơ có tọa độ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

  1. A

    (3;1;−4)\displaystyle (3; 1; -4)

  2. B

    (0;1;−1)\displaystyle (0; 1; -1)

  3. C

    (−3;−1;−3)\displaystyle (-3; -1; -3)

  4. D

    (3;1;3)\displaystyle (3; 1; 3)

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho 3 điểm A,B,CA, B, C không thẳng hàng. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC)(ABC) là.

  1. A

    n⃗=[AB→,AC→]\displaystyle \vec{n} = \left[\overrightarrow{AB}, \overrightarrow{AC}\right]

  2. B

    n⃗=AB→⋅AC→\displaystyle \vec{n} = \overrightarrow{AB} \cdot \overrightarrow{AC}

  3. C

    n⃗=AB→\displaystyle \vec{n} = \overrightarrow{AB}

  4. D

    n⃗=AB→+AC→\displaystyle \vec{n} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình mặt cầu tâm I(a;b;c)I(a; b; c) bán kính RR là.

  1. A

    (x+a)2+(y+b)2+(z+c)2=R2\displaystyle (x+a)^{2}+(y+b)^{2}+(z+c)^{2}=R^{2}

  2. B

    (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2\displaystyle (x-a)^{2}+(y-b)^{2}+(z-c)^{2}=R^{2}

  3. C

    (x+a)2+(y+b)2+(z+c)2=R\displaystyle (x+a)^{2}+(y+b)^{2}+(z+c)^{2}=R

  4. D

    (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R\displaystyle (x-a)^{2}+(y-b)^{2}+(z-c)^{2}=R

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x−2y+4z+1=0(S): x^{2}+y^{2}+z^{2}-4x-2y+4z+1=0. Tâm của mặt cầu (S)(S) là điểm có tọa độ nào sau đây?

  1. A

    (2;1;−2)\displaystyle (2; 1; -2)

  2. B

    (−2;−1;2)\displaystyle (-2; -1; 2)

  3. C

    (−4;−2;4)\displaystyle (-4; -2; 4)

  4. D

    (4;2;−4)\displaystyle (4; 2; -4)

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):x−3y+2z−4=0(P): x-3y+2z-4=0. Mặt phẳng có phương trình nào sau đây vuông góc với (P)(P)?

  1. A

    5x+y+z+1=0\displaystyle 5x+y+z+1=0

  2. B

    5x−y−z+1=0\displaystyle 5x-y-z+1=0

  3. C

    5x+y−z+1=0\displaystyle 5x+y-z+1=0

  4. D

    5x−y−z+6=0\displaystyle 5x-y-z+6=0

Câu 11

Cho hai biến cố AA và BB. Xác suất của biến cố AA với điều kiện của biến cố BB đã xảy ra được gọi là xác suất của AA với điều kiện BB, ký hiệu là P(A∣B)P(A|B). Phát biểu nào sau đây đúng?

  1. A

    Nếu P(A)>0P(A) > 0 thì P(A∣B)=P(AB)P(A)P(A|B) = \dfrac{P(AB)}{P(A)}

  2. B

    Nếu P(B)>0P(B) > 0 thì P(A∣B)=P(AB)P(B)P(A|B) = \dfrac{P(AB)}{P(B)}

  3. C

    Nếu P(AB)>0P(AB) > 0 thì P(AB)=P(A)P(AB)P(AB) = \dfrac{P(A)}{P(AB)}

  4. D

    Nếu P(AB)>0P(AB) > 0 thì P(AB)=P(B)P(AB)P(AB) = \dfrac{P(B)}{P(AB)}

Câu 12

Cho 2 biến cố AA và BB. Công thức xác suất toàn phần nào sau đây đúng?

  1. A

    P(A)=P(B)P(A∣B)+P(B‾)P(A∣B‾)\displaystyle P(A) = P(B)P(A|B) + P(\overline{B})P(A|\overline{B})

  2. B

    P(A)=P(B‾)P(A‾∣B)+P(B)P(A∣B‾)\displaystyle P(A) = P(\overline{B})P(\overline{A}|B) + P(B)P(A|\overline{B})

  3. C

    P(A)=P(B)P(A∣B‾)+P(B‾)P(A‾∣B)\displaystyle P(A) = P(B)P(A|\overline{B}) + P(\overline{B})P(\overline{A}|B)

  4. D

    P(A)=P(B)P(A∣B)+P(B‾)P(A‾∣B)\displaystyle P(A) = P(B)P(A|B) + P(\overline{B})P(\overline{A}|B)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=3y=1−tz=3+td: \begin{cases} x=3 \\ y=1-t \\ z=3+t \end{cases}

.

  1. a)

    Vectơ chỉ phương của đường thẳng dd là u⃗=(3;−1;1)\vec{u}=(3;-1;1)

  2. b)

    Đường thẳng dd luôn đi qua điểm (3;0;4)(3;0;4)

  3. c)

    Đường thẳng dd vuông góc với trục OxOx

  4. d)

    Góc tạo bởi đường thẳng dd với trục OyOy bằng 75∘75^{\circ}

Câu 2

Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có ba bạn tên Hiền, trong đó có một bạn nữ và hai bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng.

  1. a)

    Xác suất để bạn có tên Hiền được gọi là 110\dfrac{1}{10}

  2. b)

    Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó là nữ là 317\dfrac{3}{17}

  3. c)

    Xác suất để có tên Hiền, nhưng với điều kiện bạn đó là nam là 213\dfrac{2}{13}

  4. d)

    Nếu thầy giáo gọi một bạn có tên là Hiền lên bảng thì xác suất để bạn đó là nữ là 317\dfrac{3}{17}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y=f(x) có đồ thị như hình bên.

Đồ thị hàm số y = f(x)

Giá trị của ∫042f′(x)dx\int_{0}^{4} 2f'(x)dx bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2

Một cái trống trường có bán kính các mặt trống là 30cm30\text{cm}, thiết diện vuông góc với trục và cách đều hai mặt trống có diện tích là 1600π(cm2)1600\pi (\text{cm}^2), chiều dài của trống là 1m1\text{m}. Biết rằng mặt phẳng chứa trục, cắt mặt xung quanh của trống là các đường Parabol. Biết thể tích của cái trống bằng a dm3a \text{ dm}^3. Tìm aa (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

hình vẽ thùng có thiết diện parabol với các kích thước 30cm, 40cm và 1m
Trả lời:

Câu 3

Khi gắn hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo mét) vào một căn nhà sao cho nền nhà thuộc mặt phẳng (Oxy)(Oxy), người ta coi mỗi mái nhà là một phần của mặt phẳng và thấy ba vị trí A,B,CA, B, C ở mái nhà bên phải lần lượt có tọa độ (2;0;4)(2;0;4), (4;0;3)(4;0;3) và (4;9;3)(4;9;3). Góc giữa mái nhà bên phải và nền nhà bằng α\alpha độ. Khi đó, giá trị của α\alpha bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 4

Một sân vận động được xây dựng theo mô hình là hình chóp cụt OAGD.BCFEOAGD.BCFE có hai đáy song song với nhau. Mặt sân OAGDOAGD là hình chữ nhật và được gắn hệ trục OxyzOxyz như hình vẽ dưới (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Mặt sân OAGDOAGD có chiều dài OA=100mOA = 100m, chiều rộng OD=60mOD = 60m và tọa độ điểm B(10;10;8)B(10;10;8).

hình vẽ sân vận động mô hình hình chóp cụt OAGD.BCFE gắn hệ trục Oxyz

Biết khoảng cách từ điểm GG đến mặt phẳng (OBED)(OBED) là a (m). Tìm a (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 5

Một nhà máy có hai phân xưởng I và II. Phân xưởng I sản xuất 40%40\% số sản phẩm và phân xưởng II sản xuất 60%60\% số sản phẩm. Tỉ lệ sản phẩm bị lỗi của phân xưởng I là 2%2\% và của phân xưởng II là 1%1\%. Kiểm tra ngẫu nhiên 1 sản phẩm của nhà máy. Tính xác suất để sản phẩm được kiểm tra do phân xưởng I sản xuất, biết rằng sản phẩm đó bị lỗi (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Trả lời:

Câu 6

Khi đặt hệ tọa độ OxyzOxyz vào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu (S)(S) (tập hợp những điểm nằm trong và nằm trên mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu (S)(S) có phương trình: x2+y2+z2−2x−4y−6z+5=0x^2 + y^2 + z^2 - 2x - 4y - 6z + 5 = 0. Khoảng cách xa nhất giữa hai vùng phủ sóng là a (km). Tìm a.

Trả lời:

Phần IV. Tự luận2,0 điểm

Câu 1

0,75 điểm

Tính: ∫0π2(3cos⁡x+2sin⁡x)dx\int_{0}^{\frac{\pi}{2}} (3\cos x + 2\sin x) dx

    Câu 2

    0,75 điểm

    Trong không gian OxyzOxyz, cho A(−1;2;1),B(1;3;0),C(0;−1;2)A(-1;2;1), B(1;3;0), C(0;-1;2). Viết phương trình mặt phẳng (ABC)(ABC).

      Câu 3

      0,5 điểm

      Trong không gian OxyzOxyz, cho A(−2;2;0),B(0;1;1)A(-2;2;0), B(0;1;1). Viết phương trình tham số của đường thẳng ABAB.

        HẾT
        Đăng nhập để làm bài

        ToanExam AI