Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Trần Nguyên Hãn, TP HCMMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (α):x+y+z6=0(\alpha): x + y + z - 6 = 0. Điểm nào dưới đây không thuộc (α)(\alpha)?

  1. A

    P(1;2;3)\displaystyle P(1;2;3)

  2. B

    Q(3;3;0)\displaystyle Q(3;3;0)

  3. C

    M(1;1;1)\displaystyle M(1;-1;1)

  4. D

    N(2;2;2)\displaystyle N(2;2;2)

Câu 2

Hình vẽ bên biểu diễn trục hoành cắt đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) tại ba điểm có hoành độ x1,x2,x3x_1, x_2, x_3 (x1<x2<x3x_1 < x_2 < x_3). Diện tích phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x) và trục hoành là

Đồ thị hàm số $y = f(x)$ cắt trục hoành tại ba điểm $x_1, x_2, x_3$ với phần hình phẳng tô đậm
  1. A

    x1x2f(x)dx+x2x3f(x)dx\displaystyle \int_{x_1}^{x_2} f(x) \mathrm{d}x + \int_{x_2}^{x_3} f(x) \mathrm{d}x

  2. B

    x1x2f(x)dxx2x3f(x)dx\displaystyle \int_{x_1}^{x_2} f(x) \mathrm{d}x - \int_{x_2}^{x_3} f(x) \mathrm{d}x

  3. C

    x1x2f(x)dx\displaystyle \left|\int_{x_1}^{x_2} f(x) \mathrm{d}x\right|

  4. D

    x1x2f(x)dx+x2x3f(x)dx\displaystyle \left|\int_{x_1}^{x_2} f(x) \mathrm{d}x + \int_{x_2}^{x_3} f(x) \mathrm{d}x\right|

Câu 3

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi cho hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x,y=2xy = \sqrt{x}, y = 2 - x và trục hoành quay xung quanh OxOx được tính bởi công thức

Đồ thị hai đường $y = \sqrt{x}$ và $y = 2 - x$ với hình phẳng tô đậm giới hạn bởi hai đường và trục hoành
  1. A

    π02(x2+x)2dx\displaystyle \pi \int_{0}^{2} (\sqrt{x} - 2 + x)^2 \mathrm{d}x

  2. B

    π01xdx+π12(2x)2dx\displaystyle \pi \int_{0}^{1} x \mathrm{d}x + \pi \int_{1}^{2} (2 - x)^2 \mathrm{d}x

  3. C

    01xdx+12(2x)2dx\displaystyle \int_{0}^{1} x \mathrm{d}x + \int_{1}^{2} (2 - x)^2 \mathrm{d}x

  4. D

    π01xdx+π02(2x)2dx\displaystyle \pi \int_{0}^{1} x \mathrm{d}x + \pi \int_{0}^{2} (2 - x)^2 \mathrm{d}x

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng cho mặt phẳng (P)(P) có phương trình 3x+4y+2z+4=03x + 4y + 2z + 4 = 0 và điểm A(1;2;3)A(1;-2;3). Khoảng cách dd từ AA đến (P)(P) bằng

  1. A

    d=53\displaystyle d = \dfrac{\sqrt{5}}{3}

  2. B

    d=59\displaystyle d = \dfrac{5}{9}

  3. C

    d=529\displaystyle d = \dfrac{5}{\sqrt{29}}

  4. D

    d=529\displaystyle d = \dfrac{5}{29}

Câu 5

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên RR, 12f(x)dx=3\int_{1}^{2} f(x) \mathrm{d}x = 3, 13f(x)dx=5\int_{1}^{3} f(x) \mathrm{d}x = 5. Biểu thức 23f(x)dx\int_{2}^{3} f(x) \mathrm{d}x bằng

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    8\displaystyle 8

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    15\displaystyle 15

Câu 6

Hàm số nào sau đây không là một nguyên hàm của hàm số y=x3y = x^3?

  1. A

    y=x44+1\displaystyle y = \dfrac{x^4}{4} + 1

  2. B

    y=x44+3\displaystyle y = \dfrac{x^4}{4} + 3

  3. C

    y=x44+2\displaystyle y = \dfrac{x^4}{4} + 2

  4. D

    y=3x2\displaystyle y = 3x^2

Câu 7

Trong các phương trình sau, phương trình nào không phải là phương trình mặt cầu?

  1. A

    x2+y2+z2+2x+4y4z21=0\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 + 2x + 4y - 4z - 21 = 0

  2. B

    x2+y2+z2=1\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 = 1

  3. C

    x2+y2+z2+2x+2y4z+11=0\displaystyle x^2 + y^2 + z^2 + 2x + 2y - 4z + 11 = 0

  4. D

    2x2+2y2+2z2+4x+4y+8z+9=0\displaystyle 2x^2 + 2y^2 + 2z^2 + 4x + 4y + 8z + 9 = 0

Câu 8

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=0y=tz=2td: \begin{cases} x = 0 \\ y = t \\ z = 2 - t \end{cases}. Vectơ nào dưới đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

  1. A

    u3=(0;1;2)\displaystyle \vec{u}_3 = (0; 1; 2)

  2. B

    u2=(0;0;2)\displaystyle \vec{u}_2 = (0; 0; 2)

  3. C

    u1=(1;0;1)\displaystyle \vec{u}_1 = (1; 0; -1)

  4. D

    u4=(0;1;1)\displaystyle \vec{u}_4 = (0; 1; -1)

Câu 9

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai đường thẳng d:{x=1+ty=2+tz=3td: \begin{cases} x = 1 + t \\ y = 2 + t \\ z = 3 - t \end{cases}d:{x=1+2ty=1+2tz=22td': \begin{cases} x = 1 + 2t' \\ y = -1 + 2t' \\ z = 2 - 2t' \end{cases}. Vị trí tương đối của hai đường thẳng dddd'

  1. A

    Trùng nhau

  2. B

    Cắt nhau

  3. C

    Chéo nhau

  4. D

    Song song với nhau

Câu 10

Hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên khoảng KK. Khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

  1. A

    F(x)=f(x),xK\displaystyle F'(x) = -f(x), \forall x \in K

  2. B

    F(x)=f(x),xK\displaystyle F'(x) = f(x), \forall x \in K

  3. C

    f(x)=F(x),xK\displaystyle f'(x) = F(x), \forall x \in K

  4. D

    f(x)=F(x),xK\displaystyle f'(x) = -F(x), \forall x \in K

Câu 11

Họ tất cả nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+4f(x) = 2x + 4

  1. A

    x2+C\displaystyle x^2 + C

  2. B

    x2+4x+C\displaystyle x^2 + 4x + C

  3. C

    2x2+C\displaystyle 2x^2 + C

  4. D

    2x2+4x+C\displaystyle 2x^2 + 4x + C

Câu 12

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt cầu có phương trình (x1)2+(y+2)2+(z3)2=4(x-1)^2 + (y+2)^2 + (z-3)^2 = 4. Tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu đó là

  1. A

    I(1;2;3);R=2\displaystyle I(1; -2; 3); R = 2

  2. B

    I(1;2;3);R=4\displaystyle I(1; -2; 3); R = 4

  3. C

    I(1;2;3);R=2\displaystyle I(-1; 2; -3); R = 2

  4. D

    I(1;2;3);R=4\displaystyle I(-1; 2; -3); R = 4

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Các thiên thạch có đường kính lớn hơn 140m140\,m và có thể lại gần Trái Đất ở khoảng cách nhỏ hơn 7.500.000km7.500.000\,km được coi là những vật thể có khả năng va chạm gây nguy hiểm cho Trái Đất. Để theo dõi những thiên thạch này, người ta đã thiết lập các trạm quan sát các vật thể bay gần Trái Đất. Giả sử có một hệ thống quan sát có khả năng theo dõi các vật thể ở độ cao không vượt quá 6.630km6.630\,km so với mực nước biển. Coi Trái Đất là khối cầu có bán kính 6.370km6.370\,km. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz trong không gian có gốc OO tại tâm Trái Đất và đơn vị độ dài trên mỗi trục tọa độ là 1000km1000\,km. Một thiên thạch (coi như một hạt) chuyển động với tốc độ không đổi theo một đường thẳng từ điểm M(12;29;10)M(-12; 29; 10) theo phương song song với giá của vectơ u(12;17;5)\vec{u}(-12; 17; 5).

Hình vẽ minh họa Trái Đất bán kính 6370 km, phạm vi quan sát 6630 km và đường thẳng quỹ đạo của thiên thạch qua các điểm M, A, B
  1. a)

    Thiên thạch trên không thể va vào Trái Đất

  2. b)

    Trên hệ tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển qua điểm N(7;18;5)N(7; 18; -5)

  3. c)

    Vị trí đầu tiên thiên thạch di chuyển vào phạm vi theo dõi của hệ thống quan sát là điểm A(12;5;0)A(12; -5; 0)

  4. d)

    Trong hệ trục tọa độ đã cho thiên thạch di chuyển trên đường thẳng có phương tham số {x=1212ty=29+17tz=10+5t,tR\begin{cases} x = -12 - 12t \\ y = 29 + 17t \\ z = 10 + 5t \end{cases}, t \in \mathbb{R}

Câu 2

Một xe ô tô đang chạy với tốc độ 72km/h72\,km/h thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 80m80\,m. Người lái xe phản ứng 11 giây sau đó bằng cách đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ v(t)=at+b(m/s)v(t) = at + b\, (m/s), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Biết rằng xe dừng hẳn sau 33 giây kể từ khi bắt đầu đạp phanh.

  1. a)

    Khi ô tô bắt đầu đạp phanh, khoảng cách ô tô đến chướng ngại vật là 60m60\,m

  2. b)

    Quãng đường S(t)S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian tt giây (0t30 \le t \le 3) kể từ khi đạp phanh được tính theo công thức S(t)=0tv(t)dtS(t) = \int_{0}^{t} v(t)dt

  3. c)

    Quãng đường xe ô tô đã di chuyển kể từ lúc người lái xe phát hiện chướng ngại vật trên đường đến khi xe ô tô dừng hẳn là 30m30m

  4. d)

    Giá trị của bb2020

Câu 3

Một chất điểm chuyển động thẳng trong 2020 giây với vận tốc v(t)v(t) (đơn vị: m/s) là hàm số phụ thuộc thời gian tt (đơn vị: giây) có đồ thị như hình vẽ sau đây. Biết rằng trong khoảng thời gian từ 00 giây đến 66 giây, đồ thị của v(t)v(t) là một phần của đường parabol.

Đồ thị vận tốc v(t) theo thời gian t
  1. a)

    Vận tốc lớn nhất của chất điểm bằng 1616m/s

  2. b)

    Trong khoảng thời gian từ 00 giây đến 66 giây, v(t)=t2+8tv(t) = -t^2 + 8t (m)

  3. c)

    Quãng đường chất điểm đi được từ lúc xuất phát đến khi dừng lại bằng 200200m

  4. d)

    Quãng đường chất điểm đi được trong khoảng thời gian từ 66 giây đến 1212 giây bằng 7272m

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), một máy bay đang ở vị trí A(3,5;2;0,4)A(3,5; -2; 0,4) và sẽ hạ cánh ở vị trí B(3,5;5,5;0)B(3,5; 5,5; 0) trên đường băng EGEG (Hình vẽ)

Hình vẽ hệ tọa độ Oxyz với máy bay, đường băng EG và mặt phẳng đám mây
  1. a)

    Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm đầu E(3,5;4,5;0)E(3,5; 4,5; 0) của đường băng ở độ cao tối thiểu là 120m120m. Nếu sau khi ra khỏi đám mây tầm nhìn của người phi công là 900m900m thì người phi công đã không đạt được quy định an toàn bay.

  2. b)

    Khi máy bay ở vị trí D(3,5;3,25;0,12)D(3,5; 3,25; 0,12) thì máy bay cách mặt đất 120m120m

  3. c)

    Đường thẳng ABAB có phương trình tham số là

    {x=3,5y=2+7,5tz=0,40,4t(tR)\left\{ \begin{array}{l} x = 3,5 \\ y = -2 + 7,5t \\ z = 0,4 - 0,4t \end{array} \right. (t \in \mathbb{R})
  4. d)

    Có một lớp mây được mô phỏng bởi một mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua ba điểm M(5;0;0),N(0;5;0),P(0;0;0,5)M(5;0;0), N(0;-5;0), P(0;0;0,5). Vị trí máy bay xuyên qua đám mây để hạ cánh là C(72;4744;1355)C\left(\dfrac{7}{2};\dfrac{47}{44};\dfrac{13}{55}\right).

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Một chiếc bàn gấp gọn đã được thiết lập hệ tọa độ OxyzOxyz. Điểm AA là chân bàn tiếp xúc với mặt đất thuộc đường thẳng aa:

{x=3+ty=1+tz=2+4t\begin{cases} x = -3 + t \\ y = 1 + t \\ z = -2 + 4t \end{cases}

cắt mặt bàn (P):x+y2z+6=0(P): x + y - 2z + 6 = 0 tại điểm FF. Độ dài chân bàn FA=403cmFA = 40\sqrt{3} cm, khi đó độ cao của mặt bàn tính từ mặt đất là bao nhiêu cmcm?

Chiếc bàn gấp gọn với chân bàn nằm trên đường thẳng a cắt mặt bàn tại điểm F
Trả lời:

Câu 2

Một quả bóng rổ được đặt ở một góc của căn phòng hình hộp chữ nhật, sao cho quả bóng chạm và tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó thì có một điểm trên quả bóng có khoảng cách lần lượt đến hai bức tường và nền nhà là 17cm17cm, 18cm18cm, 21cm21cm (tham khảo hình minh họa). Quả bóng rổ tiêu chuẩn có đường kính từ 23cm23cm đến 24,5cm24,5cm. Hỏi độ dài đường kính của quả bóng bằng bao nhiêu cmcm? (Kết quả là tròn đến một chữ số thập phân).

Quả bóng rổ đặt ở góc phòng tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà, điểm M trên quả bóng
Sơ đồ khoảng cách từ điểm M trên quả bóng đến hai bức tường và nền nhà lần lượt là 18cm, 17cm, 21cm
Trả lời:

Câu 3

Trong chương trình nông thôn mới của tỉnh A có xây một cây cầu bằng bê tông như hình vẽ (đường cong trong hình vẽ là các đường Parabol). Thể tích của khối bê tông xây cây cầu trên là bao nhiêu m3m^3?

Cây cầu bê tông có mặt cắt là các đường parabol, chiều dài cầu 5m, nhịp cầu 19m
Trả lời:

Câu 4

Hệ thống định vị toàn cầu GPS là một hệ thống cho phép xác định vị trí của một vật thể trong không gian. Trong cùng một thời điểm, vị trí của một điểm MM trong không gian sẽ được xác định bởi bốn vệ tinh cho trước nhờ các bộ thu phát tín hiệu đặt trên các vệ tinh. Giả sử trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, có bốn vệ tinh lần lượt đặt tại các điểm A(7;11;2)A(7;11;2), B(4;2;8)B(4;2;8), C(10;7;6)C(10;7;6), D(0;2;4)D(0;-2;4). Vị trí M(a;b;c)M(a;b;c) thỏa mãn MA=13MA = 13, MB=7MB = 7, MC=12MC = 12, MD=3MD = 3. Khoảng cách từ điểm MM đến điểm OO bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Một bình cắm hoa dạng khối tròn xoay với đáy bình và miệng bình có đường kính lần lượt là 2244. Mặt xung quanh của bình là một phần của mặt tròn xoay khi quay đường cong y=x1y = \sqrt{x-1} quay quanh trục OxOx. Thể tích của bình cắm hoa đó bằng bao nhiêu? (làm tròn 11 chữ số thập phân).

Trả lời:

Câu 6

Một cái cổng hình Parabol như hình vẽ sau. Chiều cao GH=4mGH = 4m, chiều rộng AB=4mAB = 4m, AC=BD=0,9mAC = BD = 0,9m. Chủ nhà làm hai cánh cổng khi đóng lại là hình chữ nhật CDEFCDEF tô đậm có giá là 1.200.0001.200.000 đồng/m2m^2, còn các phần để trắng làm xiên hoa có giá là 900.000900.000 đồng/m2m^2. Hỏi tổng số tiền làm cổng parabol như trên (làm tròn đến hàng phần chục, đơn vị triệu đồng).

Cổng parabol GH = 4m, AB = 4m với hai cánh cổng hình chữ nhật CDEF tô đậm
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài