Đề kiểm tra giữa kỳ 2 Toán 12 năm 2025 — Trường THPT Sầm Sơn, Thanh HóaMã đề 121

Thời gian
90 phút
Số câu
21 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Nguyên hàm của hàm số y=5xy = 5^x là

  1. A

    ∫5xdx=ln⁡5.5x+C\displaystyle \int 5^x dx = \ln 5.5^x + C

  2. B

    ∫5xdx=5x+C\displaystyle \int 5^x dx = 5^x + C

  3. C

    ∫5xdx=5xln⁡5+C\displaystyle \int 5^x dx = \frac{5^x}{\ln 5} + C

  4. D

    ∫5xdx=5xx+1+C\displaystyle \int 5^x dx = \frac{5^x}{x+1} + C

Câu 2

Cho hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)f(x) trên KK. Các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

  1. A

    ∫f(x)dx=F(x)+C\displaystyle \int f(x) dx = F(x) + C

  2. B

    (∫f(x)dx)′=f(x)\displaystyle \left(\int f(x) dx\right)' = f(x)

  3. C

    (∫f(x)dx)′=f′(x)\displaystyle \left(\int f(x) dx\right)' = f'(x)

  4. D

    (∫f(x)dx)′=F′(x)\displaystyle \left(\int f(x) dx\right)' = F'(x)

Câu 3

Nguyên hàm ∫(sin⁡x+4x3)dx\int (\sin x + 4x^3) dx bằng

  1. A

    −cos⁡x+4x4+C\displaystyle -\cos x + 4x^4 + C

  2. B

    cos⁡x+x4+C\displaystyle \cos x + x^4 + C

  3. C

    cos⁡x+12x2+C\displaystyle \cos x + 12x^2 + C

  4. D

    −cos⁡x+x4+C\displaystyle -\cos x + x^4 + C

Câu 4

Cho ∫01f(x)dx=3\int_0^1 f(x) dx = 3 và ∫01g(x)dx=−2.\int_0^1 g(x) dx = -2. Giá trị của ∫01[f(x)+g(x)]dx\int_0^1 [f(x) + g(x)] dx bằng

  1. A

    3\displaystyle 3

  2. B

    −6\displaystyle -6

  3. C

    5\displaystyle 5

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 5

Cho ff là hàm số liên tục trên [1;2][1;2]. Biết FF là nguyên hàm của ff trên [1;2][1;2] thỏa F(1)=−2F(1) = -2 và F(2)=4F(2) = 4. Khi đó ∫12f(x)dx\int_1^2 f(x) dx bằng

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    −6\displaystyle -6

  4. D

    −2\displaystyle -2

Câu 6

Nếu ∫132f(x)dx=4\int_1^3 2f(x) dx = 4 thì ∫13f(x)dx\int_1^3 f(x) dx bằng:

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    18\displaystyle \frac{1}{8}

  4. D

    12\displaystyle \frac{1}{2}

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [a;b][a;b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=bx = a, x = b được tính theo công thức

  1. A

    S=∫ab∣f(x)∣dx\displaystyle S = \int_a^b |f(x)| dx

  2. B

    S=∫abf(x)dx\displaystyle S = \int_a^b f(x) dx

  3. C

    S=−∫abf(x)dx\displaystyle S = -\int_a^b f(x) dx

  4. D

    S=∫ba∣f(x)∣dx\displaystyle S = \int_b^a |f(x)| dx

Câu 8

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên RR. Gọi SS là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x),y=0,x=−1y = f(x), y = 0, x = -1 và x=5x = 5.

Đồ thị hàm số y = f(x) với các miền diện tích gạch sọc giới hạn bởi y = f(x), trục hoành, x = -1 và x = 5

Mệnh đề nào sau đây đúng?

  1. A

    S=−∫−11f(x)dx−∫15f(x)dx\displaystyle S = -\int_{-1}^{1} f(x) \mathrm{d}x - \int_{1}^{5} f(x) \mathrm{d}x

  2. B

    S=∫−11f(x)dx+∫15f(x)dx\displaystyle S = \int_{-1}^{1} f(x) \mathrm{d}x + \int_{1}^{5} f(x) \mathrm{d}x

  3. C

    S=∫−11f(x)dx−∫15f(x)dx\displaystyle S = \int_{-1}^{1} f(x) \mathrm{d}x - \int_{1}^{5} f(x) \mathrm{d}x

  4. D

    S=−∫−11f(x)dx+∫15f(x)dx\displaystyle S = -\int_{-1}^{1} f(x) \mathrm{d}x + \int_{1}^{5} f(x) \mathrm{d}x

Câu 9

Diện tích SS của hình phẳng giới hạn bởi các đường y=3x2y = 3x^2, y=0y = 0, x=0x = 0 và x=1x = 1 được tính bởi công thức nào sau đây?

  1. A

    S=π∫013x2dx\displaystyle S = \pi \int_{0}^{1} 3x^2 \mathrm{d}x

  2. B

    S=∫01x2dx\displaystyle S = \int_{0}^{1} x^2 \mathrm{d}x

  3. C

    S=π∫01(3x2)2dx\displaystyle S = \pi \int_{0}^{1} (3x^2)^2 \mathrm{d}x

  4. D

    S=3∫01x2dx\displaystyle S = 3\int_{0}^{1} x^2 \mathrm{d}x

Câu 10

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (α):x−3y+12=0(\alpha): x - 3y + 12 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (α)(\alpha)?

  1. A

    n3→=(1;−3;0)\displaystyle \overrightarrow{n_3} = (1; -3; 0)

  2. B

    n2→=(0;1;−3)\displaystyle \overrightarrow{n_2} = (0; 1; -3)

  3. C

    n1→=(1;−3;12)\displaystyle \overrightarrow{n_1} = (1; -3; 12)

  4. D

    n4→=(1;0;−3)\displaystyle \overrightarrow{n_4} = (1; 0; -3)

Câu 11

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng?

  1. A

    x3+y−1+z2=0\displaystyle \frac{x}{3} + \frac{y}{-1} + \frac{z}{2} = 0

  2. B

    3x+y−2z−1=0\displaystyle \frac{3}{x} + y - 2z - 1 = 0

  3. C

    x+xy+2z+3=0\displaystyle x + xy + 2z + 3 = 0

  4. D

    x−2y2+z−1=0\displaystyle x - 2y^2 + z - 1 = 0

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(3;0;0)A(3;0;0), B(0;1;0)B(0;1;0) và C(0;0;−2)C(0;0;-2). Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình là:

  1. A

    x3+y−1+z2=1\displaystyle \frac{x}{3} + \frac{y}{-1} + \frac{z}{2} = 1

  2. B

    x3+y1+z−2=1\displaystyle \frac{x}{3} + \frac{y}{1} + \frac{z}{-2} = 1

  3. C

    x3+y1+z2=1\displaystyle \frac{x}{3} + \frac{y}{1} + \frac{z}{2} = 1

  4. D

    x−3+y1+z2=1\displaystyle \frac{x}{-3} + \frac{y}{1} + \frac{z}{2} = 1

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai2,0 điểm

Câu 1

Cho f(x)=x2+2f(x) = x^2 + 2 và ∫g(x)dx=sin⁡x+C\int g(x) \mathrm{d}x = \sin x + C.

  1. a)

    ∫f(x)dx=x33+2x+C\int f(x) \mathrm{d}x = \frac{x^3}{3} + 2x + C

  2. b)

    ∫[f(x)+g(x)]dx=x33+2x+sin⁡x+C\int [f(x) + g(x)] \mathrm{d}x = \frac{x^3}{3} + 2x + \sin x + C

  3. c)

    g(x)=−cos⁡xg(x) = -\cos x

  4. d)

    Tích phân ∫−23(x2+2)dx\int_{-2}^{3} (x^2 + 2) \mathrm{d}x bằng 635\frac{63}{5}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x−y−2z+4=0(P): 2x - y - 2z + 4 = 0, (Q):4x−2y−4z+3=0(Q): 4x - 2y - 4z + 3 = 0. Khi đó:

  1. a)

    n⃗=(2;−1;2)\vec{n} = (2; -1; 2) là một vectơ pháp tuyến của (P)(P)

  2. b)

    (P)//(Q)(P) // (Q)

  3. c)

    Điểm I(0;32;0)I\left(0; \frac{3}{2}; 0\right) không thuộc (Q)(Q)

  4. d)

    Khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P)(P) và (Q)(Q) bằng 56\frac{5}{6}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn2,0 điểm

Câu 1

Biết rằng ∫12(2x+x2)dx=aln⁡2+b3\int_{1}^{2}(2^{x}+x^{2})\mathrm{d}x = \frac{a}{\ln 2} + \frac{b}{3} với a,ba, b là các số nguyên. Giá trị của a+ba+b bằng?

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba điểm A(2;1;−1)A(2;1;-1), B(−1;0;4)B(-1;0;4), C(0;−2;−1)C(0;-2;-1). Phương trình mặt phẳng qua AA và vuông góc với BCBC có dạng x−2y−5z+d=0x-2y-5z+d=0. Tính dd?

Trả lời:

Câu 3

Một mảnh đất có hình dạng là hình thang cong có các thông số như hình vẽ, biết phần đường cong là phần đồ thị của hàm số y=axy=a\sqrt{x}. Diện tích của mảnh đất đó là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần chục)

Mảnh đất hình thang cong ABCD với đáy trên AB = 8, đáy dưới DC = 12, chiều cao h = 5
Trả lời:

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;−3;2)A(1;-3;2) và B(−2;1;−3)B(-2;1;-3). Xét hai điểm MM và NN thay đổi thuộc mặt phẳng (Oxy)(Oxy) sao cho MN=1MN=1. Giá trị lớn nhất của ∣AM−BN∣|AM-BN| bằng bao nhiêu? (làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Phần IV. Tự luận3,0 điểm

Câu 1

1,0 điểm

Cho ∫01f(x)dx=2\int_{0}^{1}f(x)\mathrm{d}x=2, Tính giá trị của ∫01[2f(x)+2x]dx\int_{0}^{1}[2f(x)+2x]\mathrm{d}x ?

    Câu 2

    1,0 điểm

    Một cổng chào có dạng hình Parabol chiều cao 18m18\text{m}, chiều rộng chân đế 12m12\text{m}. Người ta căng hai sợi dây trang trí ABAB, CDCD nằm ngang đồng thời chia hình giới hạn bởi Parabol và mặt đất thành ba phần có diện tích bằng nhau (xem hình vẽ bên). Tỉ số ABCD\frac{AB}{CD} bằng bao nhiêu?

    Cổng chào hình parabol cao 18m, rộng chân đế 12m với hai dây trang trí AB và CD nằm ngang chia diện tích thành ba phần bằng nhau

      Câu 3

      1,0 điểm

      Hai đứa trẻ đang chơi với một quả bóng. Bé gái ném quả bóng cho bé trai. Quả bóng di chuyển uốn cong trong không khí, rơi xuống vị trí cách bé trai 3m3m và cách bé gái 5m5m (xem hình bên dưới). Biết mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng vuông góc với mặt đất, chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng chứa quỹ đạo của quả bóng?

        HẾT
        Đăng nhập để làm bài

        ToanExam AI