Đề kiểm tra giữa kỳ 1 Toán 11 năm 2024 — Trường THPT Thống Nhất A, Đồng NaiMã đề 134

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Tập xác định của hàm số y=cot3xy = \cot 3x

  1. A

    D=R{kπ,kZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \{k\pi, k \in \mathbb{Z}\}

  2. B

    D=R{kπ3,kZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{k\pi}{3}, k \in \mathbb{Z}\right\}

  3. C

    D=R{π2+k2π,kZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \left\{\dfrac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  4. D

    D=R{π2+k2π,kZ}\displaystyle D = \mathbb{R} \setminus \left\{-\dfrac{\pi}{2} + k2\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

Câu 2

Trên đường tròn lượng giác lấy điểm M sao cho (OA,OM)=50(OA, OM) = 50^{\circ}. Gọi MM' đối xứng với M qua trục tung. Với kZk \in \mathbb{Z}, số đo của góc lượng giác (OA,OM)(OA, OM') bằng:

  1. A

    50+k360\displaystyle -50^{\circ} + k360^{\circ}

  2. B

    230+k360\displaystyle 230^{\circ} + k360^{\circ}

  3. C

    50+k360\displaystyle 50^{\circ} + k360^{\circ}

  4. D

    130+k360\displaystyle 130^{\circ} + k360^{\circ}

Câu 3

Hàm số nào sau đây là hàm số lẻ?

  1. A

    y=5x2+2x\displaystyle y = 5x^{2} + 2x

  2. B

    y=4x33x\displaystyle y = 4x^{3} - 3x

  3. C

    y=5x3+2\displaystyle y = 5x^{3} + 2

  4. D

    y=4x33x1\displaystyle y = 4x^{3} - 3x - 1

Câu 4

Cho sinα=14\sin \alpha = \dfrac{1}{4} với π2<α<π\dfrac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Khi đó cosα\cos \alpha bằng:

  1. A

    154\displaystyle \dfrac{\sqrt{15}}{4}

  2. B

    32\displaystyle \dfrac{\sqrt{3}}{2}

  3. C

    32\displaystyle -\dfrac{\sqrt{3}}{2}

  4. D

    154\displaystyle -\dfrac{\sqrt{15}}{4}

Câu 5

Cho tứ diện ABCDABCD, gọi MMNN lần lượt là trung điểm các cạnh ABABCDCD. Gọi GG là trọng tâm tam giác BCDBCD. Đường thẳng AGAG cắt đường thẳng nào trong các đường thẳng dưới đây?

Tứ diện ABCD với M là trung điểm AB, N là trung điểm CD
  1. A

    Đường thẳng MNMN

  2. B

    Đường thẳng CDCD

  3. C

    Đường thẳng DNDN

  4. D

    Đường thẳng CMCM

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật. Gọi M,NM, N theo thứ tự là trọng tâm ΔSAB;ΔSCD\Delta SAB; \Delta SCD. Khi đó MN song song với mặt phẳng nào?

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, M, N là trọng tâm tam giác SAB và SCD
  1. A

    (SBD)\displaystyle (SBD)

  2. B

    (SAB)\displaystyle (SAB)

  3. C

    (SAC)\displaystyle (SAC)

  4. D

    (ABCD)\displaystyle (ABCD)

Câu 7

Một hình chóp có đáy là ngũ giác có số mặt và số cạnh là:

  1. A

    5 mặt, 10 cạnh

  2. B

    5 mặt, 5 cạnh

  3. C

    6 mặt, 10 cạnh

  4. D

    6 mặt, 5 cạnh

Câu 8

Nếu sinα=25\sin \alpha = \frac{2}{5} thì cos2α\cos 2\alpha bằng:

  1. A

    1725\displaystyle \frac{17}{25}

  2. B

    2125\displaystyle \frac{21}{25}

  3. C

    1725\displaystyle -\frac{17}{25}

  4. D

    2125\displaystyle -\frac{21}{25}

Câu 9

Cho tứ giác ABCDABCD. Có thể xác định được bao nhiêu mặt phẳng chứa tất cả các đỉnh của tứ giác ABCDABCD.

  1. A

    3

  2. B

    1

  3. C

    0

  4. D

    2

Câu 10

Cho điểm AA không thuộc đường thẳng dd. Số mặt phẳng đi qua điểm AA và đường thẳng dd là:

  1. A

    1

  2. B

    2

  3. C

    Vô số

  4. D

    0

Câu 11

Khẳng định nào sau đây đúng? (Khi các biểu thức đều có nghĩa)

  1. A

    tan2a=tana1+tan2a\displaystyle \tan 2a = \frac{\tan a}{1 + \tan^2 a}

  2. B

    tan2a=2tana1tan2a\displaystyle \tan 2a = \frac{2\tan a}{1 - \tan^2 a}

  3. C

    tan2a=2tana1+tan2a\displaystyle \tan 2a = \frac{2\tan a}{1 + \tan^2 a}

  4. D

    tan2a=tana1tan2a\displaystyle \tan 2a = \frac{\tan a}{1 - \tan^2 a}

Câu 12

Nghiệm của phương trình cos5x=1\cos 5x = -1 là:

  1. A

    x=π5+k2π5,(kZ)\displaystyle x = \frac{\pi}{5} + \frac{k2\pi}{5}, (k \in \mathbb{Z})

  2. B

    x=π+kπ,(kZ)\displaystyle x = \pi + k\pi, (k \in \mathbb{Z})

  3. C

    x=π5+k2π,(kZ)\displaystyle x = \frac{\pi}{5} + k2\pi, (k \in \mathbb{Z})

  4. D

    x=π+k2π,(kZ)\displaystyle x = \pi + k2\pi, (k \in \mathbb{Z})

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=sinxy = \sin x. Khi đó: Các mệnh đề sau đúng hay sai?

  1. a)

    Tập giá trị của hàm số là [1;1][-1;1]

  2. b)

    Tập xác định của hàm số là D=R{π2+kπ,kZ}D = R \setminus \left\{\frac{\pi}{2} + k\pi, k \in \mathbb{Z}\right\}

  3. c)

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (9π2;11π2)\left(\frac{9\pi}{2}; \frac{11\pi}{2}\right)

  4. d)

    Dùng đồ thị hàm số y=sinxy = \sin x, ta xác định được phương trình 3sinx1=03\sin x - 1 = 0 có hai nghiệm trong khoảng (3π2;3π2)\left(\frac{-3\pi}{2}; \frac{3\pi}{2}\right)

Câu 2

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi GG là trọng tâm tam giác ABDABD. Lấy điểm MM nằm trên cạnh BDBD sao cho BM=2MDBM = 2MD.

  1. a)

    (ABC)(BDC)=BC(ABC) \cap (BDC) = BC

  2. b)

    (BCG)(ACD)=CI(BCG) \cap (ACD) = CI với II là trung điểm ADAD

  3. c)

    Giao điểm của đường thẳng BDBD(ACG)(ACG) là điểm MM

  4. d)

    A(BCD)A \in (BCD)

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD không là hình thang và ACAC cắt BDBD tại OO. Gọi II, JJ lần lượt là trung điểm SOSOODOD. Lấy điểm MM nằm trên cạnh SCSC sao cho SM=2MCSM = 2MC.

  1. a)

    Hai đường thẳng SASACDCD chéo nhau

  2. b)

    Giao tuyến (AIJ)(AIJ)(SAD)(SAD) là đường thẳng đi qua AA và song song với SDSD

  3. c)

    Đường thẳng IJIJ cắt (SCD)(SCD)

  4. d)

    Mặt phẳng (α)(\alpha) đi qua MM song song với SDSD cắt CDCD tại NN thì CNCD=13\frac{CN}{CD} = \frac{1}{3}

Câu 4

Mệnh đề sau đây đúng hay sai?

  1. a)

    Với mọi số thực α\alpha thỏa mãn π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Khi đó: cosα>0\cos \alpha > 0.

  2. b)

    Cho góc α\alpha thỏa mãn sinα=1213\sin \alpha = \frac{12}{13}π2<α<π\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi. Ta tính được cos(α+π3)=5+12326\cos\left(\alpha + \frac{\pi}{3}\right) = -\frac{5+12\sqrt{3}}{26}.

  3. c)

    Với mọi số thực α\alpha, ta có cos(9π2+α)=sinα\cos\left(\frac{9\pi}{2} + \alpha\right) = -\sin \alpha

  4. d)

    Cho góc α\alpha thỏa mãn tanα=13\tan \alpha = \frac{1}{3}. Ta tính được cos2α=45\cos 2\alpha = \frac{4}{5}.

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Phương trình lượng giác sin3x=cosx\sin 3x = \cos x có nghiệm dương nhỏ nhất có dạng x=aπbx = \frac{a\pi}{b} (với a,bNa,b \in \mathbb{N}^*ab\frac{a}{b} là phân số tối giản). Khi đó biểu thức P=a+bP = a + b có giá trị bằng:

Trả lời:

Câu 2

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật tâm OO, MM là trung điểm của OCOC. Mặt phẳng (α)(\alpha) qua MM song song với SASABDBD. Gọi N=(α)SCN = (\alpha) \cap SC, khi đó tỉ số CNCS\frac{CN}{CS} có giá trị bằng.

(kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Trả lời:

Câu 3

Một vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất theo một quỹ đạo là đường elip. Độ cao h (km) của vệ tinh so với bề mặt Trái Đất được xác định bởi công thức

h=550+450cos(π50t)h = 550 + 450\cos\left(\frac{\pi}{50}t\right)

trong đó t là thời gian tính bằng phút kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo. Trong 12 giờ đầu tiên kể từ lúc vệ tinh bay vào quỹ đạo, vệ tinh đi qua vị trí cách mặt đất 1000km bao nhiêu lần?

Sơ đồ quỹ đạo elip của vệ tinh quanh Trái Đất (Hình 33)
Trả lời:

Câu 4

Hai sóng âm có phương trình lần lượt là f1(t)=Csinωtf_1(t) = C\sin \omega tf2(t)=Csin(ωt+α)f_2(t) = C\sin(\omega t + \alpha). Hai sóng này giao thoa với nhau tạo nên một âm kết hợp có phương trình

f(t)=f1(t)+f2(t)=Csinωt+Csin(ωt+α).f(t) = f_1(t) + f_2(t) = C\sin \omega t + C\sin(\omega t + \alpha).

Khi C=30,α=π3C = 30, \alpha = \frac{\pi}{3} thì phương trình của sóng âm kết hợp là f(t)=ksin(ωt+φ)f(t) = k\sin(\omega t + \varphi), trong đó kk là biên độ dao động, φ\varphi là pha ban đầu. Biên độ dao động của sóng âm kết hợp có dạng k=abk = a\sqrt{b}. Tính giá trị biểu thức T=a2+b2T = a^2 + b^2.

Trả lời:

Câu 5

Phương trình cosx=1\cos x = 1 có bao nhiêu nghiệm thuộc [0;5π2]\left[0; \frac{5\pi}{2}\right]?

Trả lời:

Câu 6

Một vệ tinh được định vị tại vị trí AA trong không gian. Từ vị trí AA, vệ tinh bắt đầu chuyển động quanh Trái Đất với quỹ đạo là một đường tròn với tâm là tâm OO của Trái Đất, bán kính 9.000 km. Biết rằng vệ tinh chuyển động hết một vòng của quỹ đạo trong 2 giờ. Vệ tinh chuyển động quãng đường 400.000 km sau bao nhiêu giờ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:
HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài