Đề khảo sát ôn thi tốt nghiệp THPT Toán 12 năm 2026 — Trường THPT Hoằng Hóa 3, Thanh HóaMã đề 112

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [1;3][-1;3] và có đồ thị như hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [1;3][-1;3] bằng

Đồ thị hàm số $y=f(x)$ trên đoạn $[-1;3]$
  1. A

    3

  2. B

    2\displaystyle -2

  3. C

    0

  4. D

    1

Câu 2

Cho hàm số y=(35)x22x+3y = \left(\frac{3}{5}\right)^{x^2 - 2x + 3}. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng?

  1. A

    Hàm số đồng biến trên R\mathbb{R}

  2. B

    Hàm số nghịch biến trên R\mathbb{R}

  3. C

    Hàm số đồng biến trên khoảng (;1)(-\infty;1)

  4. D

    Hàm số đồng biến trên khoảng (1;+)(1;+\infty)

Câu 3

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Đồ thị hàm số dạng đường cong bậc ba
  1. A

    y=x33x\displaystyle y = x^3 - 3x

  2. B

    y=x3+3x\displaystyle y = -x^3 + 3x

  3. C

    y=x42x2\displaystyle y = x^4 - 2x^2

  4. D

    y=x4+2x2\displaystyle y = -x^4 + 2x^2

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ u=(1;2;0)\vec{u} = (1;2;0)v=(2;1;3)\vec{v} = (-2;1;3). Tọa độ của vectơ u+v\vec{u} + \vec{v}

  1. A

    (3;1;3)\displaystyle (-3;1;-3)

  2. B

    (2;2;0)\displaystyle (-2;2;0)

  3. C

    (1;3;3)\displaystyle (1;3;3)

  4. D

    (1;3;3)\displaystyle (-1;3;3)

Câu 5

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

x11+y0++1+y21\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & -1 & & 1 & & +\infty \\ \hline y' & & - & 0 & + & \Vert & + & \\ \hline & 1 & & & & +\infty & & \\ y & & \searrow & & \nearrow & \Vert & & \nearrow \\ & & & -\sqrt{2} & & \Vert & -\infty & & -1 \\ \hline \end{array}

Số đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x)

  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 6

Cho hai mặt phẳng (P):2xyz3=0(P): 2x - y - z - 3 = 0(Q):xz2=0(Q): x - z - 2 = 0. Góc giữa hai mặt phẳng (P)(P)(Q)(Q) bằng

  1. A

    30o\displaystyle 30^{o}

  2. B

    45o\displaystyle 45^{o}

  3. C

    60o\displaystyle 60^{o}

  4. D

    90o\displaystyle 90^{o}

Câu 7

Cho bảng số liệu khảo sát về tuổi thọ (đơn vị: nghìn giờ) của một loại bóng đèn:

Tuổi thọ[3;5)[5;7)[7;9)[9;11)[11;13)Soˆˊ boˊng đeˋn1120294030\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tuổi thọ} & [3;5) & [5;7) & [7;9) & [9;11) & [11;13) \\ \hline \text{Số bóng đèn} & 11 & 20 & 29 & 40 & 30 \\ \hline \end{array}

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.

  1. A

    ΔQ=878\displaystyle \Delta_{Q} = \dfrac{87}{8}

  2. B

    ΔQ=20629\displaystyle \Delta_{Q} = \dfrac{206}{29}

  3. C

    ΔQ=4.171232\displaystyle \Delta_{Q} = \dfrac{4.171}{232}

  4. D

    ΔQ=875232\displaystyle \Delta_{Q} = \dfrac{875}{232}

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x1)2+(y+4)2+z2=9(S): (x-1)^2 + (y+4)^2 + z^2 = 9. Tọa độ tâm II và bán kính rr của mặt cầu (S)(S)

  1. A

    I(1;4;0),r=9\displaystyle I(1;-4;0), r = 9

  2. B

    I(1;4;0),r=3\displaystyle I(1;4;0), r = 3

  3. C

    I(1;4;0),r=9\displaystyle I(-1;4;0), r = 9

  4. D

    I(1;4;0),r=3\displaystyle I(1;-4;0), r = 3

Câu 9

Nếu 12f(x)dx=3\int_{1}^{2} f(x) \mathrm{d}x = -325f(x)dx=5\int_{2}^{5} f(x) \mathrm{d}x = 5 thì 15f(x)dx\int_{1}^{5} f(x) \mathrm{d}x bằng

  1. A

    8\displaystyle -8

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    2\displaystyle -2

Câu 10

Cho khối chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh aa, SA=a3SA = a\sqrt{3} vuông góc với đáy. Thể tích khối chóp đã cho bằng

  1. A

    a33\displaystyle a^{3}\sqrt{3}

  2. B

    a3312\displaystyle \dfrac{a^{3}\sqrt{3}}{12}

  3. C

    a34\displaystyle \dfrac{a^{3}}{4}

  4. D

    a333\displaystyle \dfrac{a^{3}\sqrt{3}}{3}

Câu 11

Cho cấp số cộng (un)(u_{n}), biết u1=3u_{1} = 3u4=9u_{4} = 9. Giá trị của u15u_{15} bằng

  1. A

    31\displaystyle 31

  2. B

    33\displaystyle 33

  3. C

    29\displaystyle 29

  4. D

    87\displaystyle 87

Câu 12

Tập nghiệm của bất phương trình 3x53^{x} \geq 5

  1. A

    (log35;+)\displaystyle (\log_{3}5;+\infty)

  2. B

    [log35;+)\displaystyle [\log_{3}5;+\infty)

  3. C

    (log53;+)\displaystyle (\log_{5}3;+\infty)

  4. D

    [log53;+)\displaystyle [\log_{5}3;+\infty)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số f(x)=tan(x2π3)f(x) = \tan\left(x - \frac{2\pi}{3}\right)

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f(x)=3cos2x(13tanx)2f'(x) = \frac{3}{\cos^{2}x\left(1 - \sqrt{3}\cdot \tan x\right)^{2}}

  2. b)

    Với x=0x = 0 thì 34f(x)f(x)=0\frac{\sqrt{3}}{4}\cdot f'(x) - f(x) = 0

  3. c)

    Phương trình f(x)=0f(x) = 0 có nghiệm âm lớn nhất là π3-\frac{\pi}{3}

  4. d)

    Gọi MM là giá trị lớn nhất của 1f(x)\frac{1}{f'(x)} thì M(0;1)M \in (0;1)

Câu 2

Một vật chuyển động đều với vận tốc có phương trình v(t)=t22t+1v(t) = t^{2} - 2t + 1, trong đó tt được tính bằng giây, quãng đường s(t)s(t) được tính bằng mét.

  1. a)

    Quãng đường đi được của vật sau 22 giây là: 23(m)\frac{2}{3} (m)

  2. b)

    Quãng đường vật đi được khi gia tốc bị triệt tiêu là 13(m)\frac{1}{3} (m)

  3. c)

    Quãng đường vật đi được trong khoảng từ 22 giây đến thời gian mà vận tốc đạt 9(m/s)9 (m/s) là: 263(m)\frac{26}{3} (m)

  4. d)

    Quãng đường vật đi được từ 00 giây đến thời gian mà gia tốc bằng 10(m/s2)10 (m/s^{2})44(m)44 (m)

Câu 3

Giả sử 5%5\% email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là 95%95\% và có 10%10\% những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc.

  1. a)

    Xác suất nhận được một email rác là 0,050,05

  2. b)

    Xác suất bị lọc của email rác là 0,950,95

  3. c)

    Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc bất kể có là rác hay không là 0,14250,1425

  4. d)

    Xác suất chọn một email trong số những email bị lọc thực sự là email rác là 719\frac{7}{19}

Câu 4

Một sân vận động với sân bóng phẳng hình chữ nhật có chấm trắng trung tâm là nơi giao bóng, một đường kẻ vạch chia đôi sân và các khán đài. Khán đài A gồm những dãy ghế nằm vuông góc với vạch chia đôi sân có độ cao tăng dần (các ghế cùng hàng thì cùng độ cao so với mặt sân). Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz sao cho OO trùng với điểm giao bóng, mặt phẳng OxyOxy trùng với mặt sân, trục OxOx trùng với vạch chia đôi sân, tia OzOz vuông góc với mặt sân (đơn vị đo lấy theo mét).

Một khán giả ngồi tại vị trí MM của khán đài A, có hình chiếu vuông góc lên mặt phẳng chứa sân là một điểm thuộc OxOx. Góc hợp bởi OMOM và mặt sân là α\alpha với sinα=13\sin \alpha = \dfrac{1}{3}, nếu người này di chuyển 10(m)10 (m) trên hàng ngang đó đến ngồi tại một vị trí NN thì góc hợp bởi ONON và mặt sân là β\beta với sinβ=1010\sin \beta = \dfrac{\sqrt{10}}{10}. Gọi h(m)h (m) là độ cao tại MM so với mặt sân.

Sơ đồ sân vận động với hệ trục tọa độ Oxyz, các điểm M, N, H và O
  1. a)

    Điểm MM có cao độ bằng 0

  2. b)

    OM=3hOM = 3h

  3. c)

    Điểm NN có cùng tung độ với điểm MM

  4. d)

    h=10mh = 10 m

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Cho lăng trụ đứng ABC.ABCABC.A'B'C' có đáy là tam giác vuông và AB=BC=aAB = BC = a, AA=a2AA' = a\sqrt{2}, MM là trung điểm của BCBC. Khoảng cách dd giữa hai đường thẳng AMAMBCB'C được viết dưới dạng d=amnd = \dfrac{a\sqrt{m}}{n}, m;nZm; n \in \mathbb{Z}. Khi đó tổng m+nm + n bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 2

Phòng chăm sóc khách hàng của công ty A làm việc từ 8h00 sáng đến 20h00 mỗi ngày. Nhân viên trực tổng đài làm việc theo 2 ca, mỗi ca 8 tiếng, ca I từ 8h00 đến 16h00 và ca II từ 12h00 đến 20h00. Tiền lương của nhân viên được tính theo giờ (bảng dưới đây):

Khoảng thời gian laˋm việcTieˆˋn lương/giờ8h0016h0032000 đoˆˋng12h0020h0030000 đoˆˋng\begin{array}{|c|c|} \hline \text{Khoảng thời gian làm việc} & \text{Tiền lương/giờ} \\ \hline 8\text{h}00 - 16\text{h}00 & 32\,000 \text{ đồng} \\ \hline 12\text{h}00 - 20\text{h}00 & 30\,000 \text{ đồng} \\ \hline \end{array}

Để chăm sóc khách hàng tốt nhất thì cần tối thiểu 2 nhân viên trong khoảng từ 12h00 – 20h00, tối thiểu 10 nhân viên trong giờ cao điểm từ 12h00 – 16h00 và không quá 9 nhân viên trong khoảng từ 8h00 – 16h00. Do lượng khách hàng trong khoảng 8h00 – 16h00 thường đông hơn nên phòng chăm sóc khách hàng cần số nhân viên ca I ít nhất phải gấp 1,5 lần số nhân viên của ca II. Em hãy giúp công ty A chỉ ra cách huy động số lượng nhân viên cho mỗi ca sao cho chi phí tiền lương mỗi ngày là ít nhất. Khi đó chi phí tiền lương ít nhất mà công ty A phải trả cho nhân viên mỗi ngày là aa (nghìn đồng). Giá trị của aa bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 3

Cần trục chân đế là kiểu cột quay được sử dụng để phục vụ công việc xếp dỡ hàng hóa chủ yếu ngoài các cảng bến, bãi (hình ảnh minh họa).

Cần trục chân đế minh họa trong hệ trục Oxyz với các điểm M, K, H

Ta chọn hệ trục OxyzOxyz thỏa mãn (Oxy)(Oxy) song song với mặt đất, trục OxOx trùng với trục chân đế, trục OzOz trùng với trục cần cẩu và trục OyOy như hình vẽ. Gọi MM là vị trí tại đỉnh cần cẩu, HH là hình chiếu của MM lên (Oxy)(Oxy). Biết tay cần KMKM của cần trục dài 5050 m, trục cần OKOK dài 5050 m, (k;KM)=60,(i;OH)=45(\vec{k}; \overrightarrow{KM}) = 60^{\circ}, (\vec{i}; \overrightarrow{OH}) = 45^{\circ}. Biết điểm MM có tọa độ M(a;b;c)M(a;b;c) trong hệ tọa độ OxyzOxyz trên, giá trị của a+b+ca+b+c bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 4

Ông Duy có một mảnh vườn hình vuông cạnh bằng 88 m. Ông dự định xây một cái bể bơi đặc biệt (phần kẻ sọc trong hình vẽ bên). Biết AM=AB4AM = \dfrac{AB}{4}, phần đường cong đi qua các điểm C,M,NC, M, N là một phần của đường Parabol có trục đối xứng là MPMP (MP//ADMP // AD) và chi phí để làm bể bơi là 55 triệu đồng/1m21\text{m}^2. Số tiền ông Duy phải trả để xây cái bể bơi đó là bao nhiêu triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hình vuông ABCD với bể bơi phần kẻ sọc và đường cong parabol qua C, M, N có trục đối xứng MP
Trả lời:

Câu 5

Một hồ nước ở Bắc Ontario đã phục hồi sau một vụ tràn axit khiến tất cả cá hồi ở đó chết. Một chương trình tái thả cá đã thả 800800 con cá hồi vào hồ. Ba năm sau, số lượng được ước tính là 6.0006.000 con. Sức chứa của hồ được cho là 8.0008.000 con. Để đánh giá khả năng tăng trưởng, người ta mô phỏng số lượng cá trong hồ qua từng năm thông qua hàm số P(t)=c1+abtP(t) = \dfrac{c}{1 + a \cdot b^{-t}} (a,b,cRa,b,c \in \mathbb{R}) có đồ thị như hình vẽ bên dưới (trong đó tt tính theo năm kể từ lúc bắt đầu thả cá vào hồ).

Đồ thị hàm số y = P(t)

Sử dụng mô hình trên, hãy tính tốc độ tăng trưởng tối đa (đơn vị con/năm) của đàn cá (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 6

Có một kho chứa bia kém chất lượng chứa các thùng giống nhau (24 lon/thùng) gồm 2 loại: loại I để lẫn mỗi thùng 5 lon quá hạn sử dụng, loại II để lẫn mỗi thùng 3 lon quá hạn. Biết số lượng thùng loại I gấp 2 lần số lượng thùng loại II. Chọn ngẫu nhiên 1 thùng từ trong kho, từ thùng đó chọn ngẫu nhiên 10 lon thì thấy trong 10 lon đó có hai lon quá hạn sử dụng. Tính xác suất 10 lon được lấy là bia loại I (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài