Đề khảo sát chất lượng Toán 12 năm 2024–2025 — Trường THPT Tĩnh Gia 1, Thanh HóaMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO (hình vẽ bên).

hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A

    SA→−SB→=SC→−SD→\displaystyle \overrightarrow{SA} - \overrightarrow{SB} = \overrightarrow{SC} - \overrightarrow{SD}

  2. B

    SA→+SB→=SC→+SD→\displaystyle \overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} = \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD}

  3. C

    SA→−SC→=SB→−SD→\displaystyle \overrightarrow{SA} - \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} - \overrightarrow{SD}

  4. D

    SA→+SC→=SB→+SD→\displaystyle \overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD}

Câu 2

Nguyên hàm của hàm số f(x)=1x+2x−3sin⁡xf(x) = \frac{1}{x} + 2^x - 3\sin x là

  1. A

    ln⁡∣x∣+2xln⁡2+3cos⁡x+C\displaystyle \ln|x| + \frac{2^x}{\ln 2} + 3\cos x + C

  2. B

    ln⁡∣x∣+2xln⁡2−3cos⁡x+C\displaystyle \ln|x| + \frac{2^x}{\ln 2} - 3\cos x + C

  3. C

    ln⁡∣x∣+2xln⁡2−3cos⁡x+C\displaystyle \ln|x| + 2^x \ln 2 - 3\cos x + C

  4. D

    −1x2+2x+1x+1−3cos⁡x+C\displaystyle -\frac{1}{x^2} + \frac{2^{x+1}}{x+1} - 3\cos x + C

Câu 3

Trong không gian tọa độ OxyzOxyz cho điểm M(1;2;3)M(1;2;3), phương trình đường thẳng OMOM là

  1. A

    x1+y2+z3=1\displaystyle \frac{x}{1} + \frac{y}{2} + \frac{z}{3} = 1

  2. B

    x−11=y−24=z−39\displaystyle \frac{x-1}{1} = \frac{y-2}{4} = \frac{z-3}{9}

  3. C

    x1=y2=z3\displaystyle \frac{x}{1} = \frac{y}{2} = \frac{z}{3}

  4. D

    x=2y=3z\displaystyle x = 2y = 3z

Câu 4

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau:

Khoảng điểm[6,5;7)[7;7,5)[7,5;8)[8;8,5)[8,5;9)[9;9,5)[9,5;10)Tần số81016241374{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Khoảng điểm} & [6,5;7) & [7;7,5) & [7,5;8) & [8;8,5) & [8,5;9) & [9;9,5) & [9,5;10) \\ \hline \text{Tần số} & 8 & 10 & 16 & 24 & 13 & 7 & 4 \\ \hline \end{array}}

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là

  1. A

    0,785

  2. B

    0,78

  3. C

    0,609

  4. D

    0,616

Câu 5

Tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x−3x+1y = \frac{2x-3}{x+1} lần lượt có phương trình là

  1. A

    x=1,y=2\displaystyle x = 1, y = 2

  2. B

    x=−1,y=−3\displaystyle x = -1, y = -3

  3. C

    x=−1,y=2\displaystyle x = -1, y = 2

  4. D

    x=2,y=−1\displaystyle x = 2, y = -1

Câu 6

Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào sau đây?

đồ thị hàm số
  1. A

    (1;+∞)\displaystyle (1;+\infty)

  2. B

    (−1;1)\displaystyle (-1;1)

  3. C

    (−∞;−1)\displaystyle (-\infty;-1)

  4. D

    (−∞;1)\displaystyle (-\infty;1)

Câu 7

Tập nghiệm của bất phương trình log⁡12(3x−1)>−1\log_{\frac{1}{2}}(3^x - 1) > -1 là:

  1. A

    (1;+∞)\displaystyle (1;+\infty)

  2. B

    (0;2)\displaystyle (0;2)

  3. C

    (0;1)\displaystyle (0;1)

  4. D

    (−∞;1)\displaystyle (-\infty;1)

Câu 8

Trong không gian tọa độ OxyzOxyz, mặt phẳng (P)(P) đi qua M(1;2;3)M(1;2;3) và song song với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) có phương trình là

  1. A

    y=2\displaystyle y = 2

  2. B

    x+2y−5=0\displaystyle x + 2y - 5 = 0

  3. C

    z=3\displaystyle z = 3

  4. D

    x=1\displaystyle x = 1

Câu 9

Cho cấp số nhân (un)(u_n) có u1=2u_1 = 2 và u2=1u_2 = 1. Số hạng u10u_{10} là:

  1. A

    1512\displaystyle \frac{1}{512}

  2. B

    1256\displaystyle \frac{1}{256}

  3. C

    1024\displaystyle 1024

  4. D

    512\displaystyle 512

Câu 10

Trong mặt phẳng tọa độ OxyOxy, cho hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=xy = \sqrt{x}, trục hoành và đường thẳng y=x−2y = x - 2 được minh họa là phần gạch sọc như hình vẽ. Diện tích SS của hình phẳng (H)(H) là

hình vẽ đồ thị hàm số y = căn x và đường thẳng y = x - 2 với phần gạch sọc
  1. A

    S=83\displaystyle S = \frac{8}{3}

  2. B

    S=113\displaystyle S = \frac{11}{3}

  3. C

    S=103\displaystyle S = \frac{10}{3}

  4. D

    S=73\displaystyle S = \frac{7}{3}

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông, SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD) (hình vẽ bên). Khẳng định nào sau đây là sai.

hình vẽ hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SA vuông góc với đáy
  1. A

    (SAC)⊥(SBD)\displaystyle (SAC) \perp (SBD)

  2. B

    (SAC)⊥(ABCD)\displaystyle (SAC) \perp (ABCD)

  3. C

    (SBC)⊥(SAB)\displaystyle (SBC) \perp (SAB)

  4. D

    (SBC)⊥(SCD)\displaystyle (SBC) \perp (SCD)

Câu 12

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình sin⁡2x=22\sin 2x = \frac{\sqrt{2}}{2} trên [0;2π][0;2\pi] là:

  1. A

    2π\displaystyle 2\pi

  2. B

    3π\displaystyle 3\pi

  3. C

    5π2\displaystyle \frac{5\pi}{2}

  4. D

    π4\displaystyle \frac{\pi}{4}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=log⁡12(3x+4)f(x) = \log_{\frac{1}{2}}(3x + 4).

  1. a)

    Giá trị lớn nhất của f(x)f(x) trên nửa khoảng [2;+∞)[2;+\infty) bằng −1−log⁡25-1 - \log_2 5

  2. b)

    Tập nghiệm của bất phương trình f(x)<−x2+72x−2f(x) < -x^2 + \frac{7}{2}x - 2 là (0;4)(0;4)

  3. c)

    Tập xác định của hàm số là D=(0;+∞)D = (0;+\infty)

  4. d)

    Hàm số f(x)f(x) nghịch biến trên khoảng (0;+∞)(0;+\infty)

Câu 2

Cây đậu Hà Lan khi trồng có chiều cao 3 centimet. Gọi h(t)h(t) là độ cao tính bằng centimet của cây đậu Hà Lan tại thời điểm tt kể từ khi được trồng, với tt tính theo tuần. Khảo sát cho thấy tốc độ tăng chiều cao của cây đậu Hà Lan sau khi trồng là h′(t)=−0,02t3+0,3t2h'(t) = -0,02t^3 + 0,3t^2 (centimet/tuần).

  1. a)

    Vào thời điểm cây đậu Hà Lan đó phát triển nhanh nhất thì chiều cao của cây là 53 centimet

  2. b)

    Hàm số h(t)h(t) có công thức h(t)=−0,005t4+0,1t3h(t) = -0,005t^4 + 0,1t^3

  3. c)

    Chiều cao tối đa của cây đậu Hà Lan đó là 88 centimet

  4. d)

    Giai đoạn tăng trưởng của cây đậu Hà Lan đó kéo dài 15 tuần

Câu 3

Một nhà mạng viễn thông đang triển khai hệ thống phát hiện và chặn các số điện thoại thực hiện cuộc gọi lừa đảo. Tuy nhiên, do hệ thống chưa hoàn hảo, nó có thể chặn nhầm một số điện thoại hợp lệ hoặc bỏ sót một số điện thoại lừa đảo. Hệ thống hoạt động với các thông số sau:

  • Tỷ lệ số điện thoại lừa đảo trong hệ thống là 5%5\% (tức là 5%5\% tổng số thuê bao là số lừa đảo).

  • Xác suất hệ thống phát hiện đúng và chặn một số điện thoại lừa đảo là 94%94\%.

  • Xác suất hệ thống chặn nhầm một số điện thoại hợp lệ (tức là số điện thoại không lừa đảo) là 3%3\%.

Chọn ngẫu nhiên một số điện thoại đã được thử nghiệm hệ thống.

  1. a)

    Biết rằng một số điện thoại không bị chặn, xác suất để số điện thoại đó là số hợp lệ bằng 18131849\frac{1813}{1849}

  2. b)

    Biết rằng một số điện thoại bị chặn, xác suất để số điện thoại đó là số lừa đảo bằng 90151\frac{90}{151}

  3. c)

    Biết rằng số điện thoại đó là số lừa đảo, xác suất để số điện thoại đó bị chặn là 0.940.94

  4. d)

    Xác suất để một số điện thoại bất kỳ bị chặn là 1512000\frac{151}{2000}

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho A(0;1;1),B(1;0;−3),C(−1;−2;−3)A(0;1;1), B(1;0;-3), C(-1;-2;-3) và mặt cầu (S)(S) có phương trình x2+y2+z2−2x+2z−2=0x^2 + y^2 + z^2 - 2x + 2z - 2 = 0. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

  1. a)

    Mặt phẳng (ABC)(ABC) cắt mặt cầu (S)(S) theo một đường tròn có bán kính bằng 423\frac{4\sqrt{2}}{3}

  2. b)

    Mặt phẳng (ABC)(ABC) có phương trình 2x−2y+z−1=02x - 2y + z - 1 = 0

  3. c)

    Điểm D(a;b;c)D(a;b;c) thuộc mặt cầu (S)(S) sao cho thể tích tứ diện ABCDABCD lớn nhất. Khi đó a+b+c=23a+b+c=\frac{2}{3}.

  4. d)

    Mặt cầu (S)(S) có bán kính R=2R=2

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại AA, AB=1cmAB=1cm, AC=2cmAC=\sqrt{2}cm; SBA^=SCA^=90∘\widehat{SBA}=\widehat{SCA}=90^\circ, góc giữa BCBC và mặt phẳng (SAB)(SAB) bằng 45∘45^\circ. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SASA và BCBC, với đơn vị là cmcm (centimet) và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz với đơn vị dài trên mỗi trục là 1cm1cm, một con ruồi xuất phát tại vị trí điểm A(3;2;1)A(3;2;1) bay xuống mặt phẳng (Oxy)(Oxy) nó nghỉ tại chỗ một lát rồi sau đó bay đến mặt phẳng (P):y−z=0(P): y-z=0. Tại mặt phẳng (P)(P) con ruồi cẩn thận bò đi một đoạn đường thẳng có độ dài bằng 2cm2cm, sau đó nó bay trở về vị trí xuất phát. Tính độ dài ngắn nhất của quãng đường mà con ruồi đã thực hiện (Kết quả tính theo đơn vị cmcm và làm tròn đến hàng phần trăm).

hình minh họa con ruồi trong không gian Oxyz
Trả lời:

Câu 3

Bác Hai có một mảnh đất rộng 6 ha. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác Hai cần mười ngày để trồng một ha. Nếu trồng cà chua thì bác Hai cần hai mươi ngày để trồng một ha. Biết rằng mỗi ha bắp sau thu hoạch bán được 30 triệu đồng, mỗi ha cà chua sau thu hoạch bán được 50 triệu đồng và bác Hai chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Số tiền nhiều nhất mà bác Hai có thể thu được sau mùa vụ này là bao nhiêu triệu đồng.

Trả lời:

Câu 4

Một tòa nhà hình cánh buồm được minh họa bởi hình vẽ bên, tòa nhà có chiều cao SO=320 mSO = 320\,m (mm là ký hiệu của mét), gồm 56 tầng có tổng chiều cao là OI=240 mOI = 240\,m và phần còn lại phía trên là không gian sân thượng. Mặt trước hình cánh buồm, được căng bởi hai cung parabol SCASCA và SDBSDB giống hệt nhau có trục đối xứng vuông góc với đường thẳng SOSO, các parabol này nằm trong mỗi mặt bên của tòa nhà. Hai mặt bên SOASOA và SOBSOB tạo với nhau một góc 60∘60^\circ. Mặt sàn tầng một có dạng hình quạt tròn tâm OO với bán kính OA=60 mOA = 60\,m, mái của tầng 56 có dạng hình quạt tròn tâm II với bán kính IC=40 mIC = 40\,m. Thiết diện ngang của tòa nhà đi qua một điểm HH bất kỳ trên đoạn OIOI luôn là hình quạt có tâm là HH. Tính thể tích của tòa nhà (chỉ tính phần chứa 56 tầng) với đơn vị là nghìn mét khối và kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.

ảnh chụp tòa nhà hình cánh buồm
hình vẽ mặt bên của tòa nhà
hình mô hình hình học của tòa nhà
Trả lời:

Câu 5

Có hai chiếc hộp, hộp I có 6 quả bóng màu đỏ và một số quả bóng màu xanh, hộp II có 7 quả bóng màu đỏ và 3 quả bóng màu xanh, các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp I bỏ vào hộp II. Sau đó, lấy ra ngẫu nhiên hai quả bóng từ hộp II. Xác suất lấy được ít nhất một quả bóng đỏ từ hộp II bằng 3235\frac{32}{35}. Tính xác suất để quả bóng được lấy ra từ hộp I là quả bóng đỏ, biết rằng hai quả bóng lấy ra từ hộp II có ít nhất một quả bóng đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 6

Một nhà máy sản xuất xx sản phẩm trong mỗi tháng. Chi phí sản xuất xx sản phẩm được cho bởi hàm chi phí C(x)=16.000+500x−1,6x2+0,004x3C(x) = 16.000 + 500x - 1,6x^2 + 0,004x^3 (nghìn đồng). Biết giá bán của của mỗi sản phẩm là một hàm số phụ thuộc vào số lượng sản phẩm xx và được cho bởi công thức p(x)=1700−7xp(x) = 1700 - 7x (nghìn đồng). Hỏi mỗi tháng nhà máy nên sản xuất bao nhiêu sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất? Biết rằng kết quả khảo sát thị trường cho thấy sản phẩm sản xuất ra sẽ được tiêu thụ hết.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI