Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 3 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Vĩnh PhúcMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho ∫01f(x)dx=2\int_{0}^{1} f(x) dx = 2 và ∫01g(x)dx=5\int_{0}^{1} g(x) dx = 5. Tính tích phân ∫01[f(x)−g(x)]dx\int_{0}^{1} [f(x)-g(x)] dx.

  1. A

    10\displaystyle 10

  2. B

    −3\displaystyle -3

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    7\displaystyle 7

Câu 2

Họ nguyên hàm của hàm số y=2xy = 2^{x} là

  1. A

    2xln⁡2+C\displaystyle 2^{x} \ln 2 + C

  2. B

    2x+C\displaystyle 2^{x} + C

  3. C

    exln⁡2+C\displaystyle \dfrac{e^{x}}{\ln 2} + C

  4. D

    2xln⁡2+C\displaystyle \dfrac{2^{x}}{\ln 2} + C

Câu 3

Đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=2x−4x+1y = \dfrac{2x-4}{x+1} có phương trình là

  1. A

    x=−1\displaystyle x = -1

  2. B

    x=2\displaystyle x = 2

  3. C

    y=−4\displaystyle y = -4

  4. D

    y=2\displaystyle y = 2

Câu 4

Thời gian hoàn thành bài kiểm tra môn Toán của một nhóm 20 học sinh được cho trong bảng sau:

Thời gian (phút)[65;70)[70;75)[75;80)[80;85)[85;90)Số học sinh12557{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (phút)} & [65;70) & [70;75) & [75;80) & [80;85) & [85;90) \\ \hline \text{Số học sinh} & 1 & 2 & 5 & 5 & 7 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là

  1. A

    25\displaystyle 25

  2. B

    65\displaystyle 65

  3. C

    20\displaystyle 20

  4. D

    90\displaystyle 90

Câu 5

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, mặt phẳng (α):x+y−2z−1=0(\alpha): x + y - 2z - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là

  1. A

    n⃗α=(1;−1;2)\displaystyle \vec{n}_{\alpha} = (1;-1;2)

  2. B

    n⃗α=(1;−1;−2)\displaystyle \vec{n}_{\alpha} = (1;-1;-2)

  3. C

    n⃗α=(1;1;2)\displaystyle \vec{n}_{\alpha} = (1;1;2)

  4. D

    n⃗α=(1;1;−2)\displaystyle \vec{n}_{\alpha} = (1;1;-2)

Câu 6

Hàm số y=x2+x+4x+1y = \dfrac{x^{2} + x + 4}{x + 1} có tất cả bao nhiêu điểm cực trị?

  1. A

    2\displaystyle 2

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    0\displaystyle 0

Câu 7

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình (x−4)2+(y+5)2+(z−6)2=9(x-4)^{2} + (y+5)^{2} + (z-6)^{2} = 9. Tọa độ tâm II và bán kính RR của mặt cầu (S)(S) lần lượt là

  1. A

    I(−4;5;−6),R=3\displaystyle I(-4;5;-6), R = 3

  2. B

    I(4;−5;6),R=9\displaystyle I(4;-5;6), R = 9

  3. C

    I(−4;5;−6),R=9\displaystyle I(-4;5;-6), R = 9

  4. D

    I(4;−5;6),R=3\displaystyle I(4;-5;6), R = 3

Câu 8

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho hai vectơ a⃗(1;2;3);b⃗(2;2;−1)\vec{a}(1;2;3); \vec{b}(2;2;-1). Tọa độ của vectơ d⃗=a⃗−2b⃗\vec{d} = \vec{a} - 2\vec{b} là

  1. A

    d⃗(−3;−2;4)\displaystyle \vec{d}(-3;-2;4)

  2. B

    d⃗(−1;−2;5)\displaystyle \vec{d}(-1;-2;5)

  3. C

    d⃗(−3;−2;5)\displaystyle \vec{d}(-3;-2;5)

  4. D

    d⃗(−3;0;5)\displaystyle \vec{d}(-3;0;5)

Câu 9

Cho hình chóp tứ giác S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình chữ nhật, AB=a,BC=2aAB = a, BC = 2a. Cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=3aSA = 3a. Thể tích của khối chóp S.ABCDS.ABCD bằng

  1. A

    3a3\displaystyle 3a^{3}

  2. B

    a3\displaystyle a^{3}

  3. C

    2a3\displaystyle 2a^{3}

  4. D

    6a3\displaystyle 6a^{3}

Câu 10

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ > 0 trên (−∞; −1); y′ = 0 tại x = −1; y′ < 0 trên (−1; 3); y′ = 0 tại x = 3; y′ > 0 trên (3; +∞). Hàm số y đồng biến trên (−∞; −1) và (3; +∞), nghịch biến trên (−1; 3), đạt cực đại tại x = −1 với y(−1) = 6, đạt cực tiểu tại x = 3 với y(3) = −26.

Hàm số y=f(x)y = f(x) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

  1. A

    (−∞;1)\displaystyle (-\infty;1)

  2. B

    (3;+∞)\displaystyle (3;+\infty)

  3. C

    (−1;2)\displaystyle (-1;2)

  4. D

    (−1;4)\displaystyle (-1;4)

Câu 11

Cho hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2+3y = x^2 + 3, trục hoành và hai đường thẳng x=−1x = -1, x=3x = 3. Khối tròn xoay được tạo thành khi quay hình phẳng (H)(H) quanh trục OxOx có thể tích bằng

  1. A

    643\displaystyle \frac{64}{3}

  2. B

    64π3\displaystyle \frac{64\pi}{3}

  3. C

    7045\displaystyle \frac{704}{5}

  4. D

    704π5\displaystyle \frac{704\pi}{5}

Câu 12

Tập nghiệm của phương trình log⁡4(x2−9)=2\log_4(x^2 - 9) = 2 là

  1. A

    {5}\displaystyle \{5\}

  2. B

    {−5;5}\displaystyle \{-5; 5\}

  3. C

    {−5}\displaystyle \{-5\}

  4. D

    {−4;4}\displaystyle \{-4; 4\}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ OxyOxy, cho DD là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−2xy = x^2 - 2x, trục hoành và các đường thẳng x=−2x = -2, x=1x = 1. Gọi SS là diện tích của hình phẳng DD.

  1. a)

    Gọi TT là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−2xy = x^2 - 2x và đường thẳng y=xy = x. Khi đó S<TS < T.

  2. b)

    S=6S = 6

  3. c)

    S=∫−20(x2−2x)dx−∫01(x2−2x)dxS = \int_{-2}^{0} (x^2 - 2x)dx - \int_{0}^{1} (x^2 - 2x)dx

  4. d)

    S=∫−21∣x2−2x∣dxS = \int_{-2}^{1} |x^2 - 2x|dx

Câu 2

Số giờ có ánh sáng mặt trời tại một thành phố XX trong ngày thứ tt của năm 2025 được cho bởi hàm số d(t)=3sin⁡[π(t−80)182]+12d(t) = 3\sin\left[\frac{\pi(t - 80)}{182}\right] + 12, với tt nguyên dương và 0<t≤3650 < t \leq 365.

  1. a)

    Năm 2025, ngày mà thành phố XX có nhiều giờ có ánh sáng mặt trời nhất là ngày thứ 91

  2. b)

    Năm 2025, thành phố XX có nhiều nhất là 15 giờ có ánh sáng mặt trời trong một ngày

  3. c)

    Ngày thứ 120 (tức là ngày 30 tháng 4 năm 2025), số giờ có ánh sáng mặt trời tại thành phố XX (làm tròn đến hàng phần trăm) là 13,91 giờ

  4. d)

    Thời gian có ánh sáng mặt trời vào các ngày 19/05/2025 và 02/09/2025 là bằng nhau

Câu 3

Cho hàm số y=x2−x+1x+1y = \frac{x^2 - x + 1}{x + 1} có đồ thị là (C)(C). Khi đó:

  1. a)

    Đường thẳng y=x−2y = x - 2 là tiệm cận xiên của đồ thị (C)(C)

  2. b)

    Điểm I(−1;−1)I(-1;-1) là giao điểm các đường tiệm cận của đồ thị (C)(C)

  3. c)

    Đồ thị (C)(C) cắt đường thẳng y=3x−1y = 3x - 1 tại hai điểm phân biệt

  4. d)

    Tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại giao điểm của (C)(C) với trục OyOy là đường thẳng y=2x+1y = 2x + 1

Câu 4

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, có hai trục OxOx, OyOy đặt trên mặt đất (coi mặt đất là một mặt phẳng); tia OzOz hướng lên phía trên; đơn vị trên các trục tính bằng mét. Một thiết bị phát sóng MM đặt tại điểm A(80;60;60)A(80;60;60). Vùng phủ sóng của thiết bị MM có bán kính bằng 500 mét. Gọi dd là đường thẳng đi qua điểm B(0;−490;0)B(0;-490;0) và song song với trục OxOx.

hệ trục tọa độ Oxyz với điểm A và đường thẳng d đi qua điểm B trên trục Oy
  1. a)

    Một thiết bị thu sóng NN (coi như một điểm) di chuyển trên trục OyOy từ vị trí BB theo hướng của vectơ BO→\overrightarrow{BO}. Thiết bị thu sóng NN phải di chuyển một đoạn đường ngắn nhất bằng 60,360,3 mét thì vào được vùng phủ sóng của thiết bị MM.

  2. b)

    Điểm BB không thuộc vùng phủ sóng của thiết bị MM

  3. c)

    Một thiết bị thu sóng NN (coi như một điểm) di chuyển trên đường thẳng dd thì có thể vào được vùng phủ sóng của thiết bị MM

  4. d)

    Phương trình tham số của đường thẳng dd là {x=0y=−490z=t(t∈R)\begin{cases} x = 0 \\ y = -490 \\ z = t \end{cases} (t \in \mathbb{R})

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một thùng chứa rượu có dạng hình tròn xoay với đường sinh là một cung của đường tròn, hai đáy là hai hình tròn bằng nhau và có đường kính bằng 20 cm20\,cm, khoảng cách giữa hai đáy bằng 32 cm32\,cm, đường kính lớn nhất của thân thùng là 24 cm24\,cm (biết các kích thước đã trừ lớp vỏ thùng, tham khảo hình vẽ). Hỏi phần không gian bên trong thùng chứa rượu đó có thể tích bằng bao nhiêu lít? (Kết quả lấy đến chữ số hàng phần chục và không làm tròn).

thùng chứa rượu bằng gỗ
sơ đồ mặt cắt thùng rượu với khoảng cách giữa hai đáy 32 cm, đường kính lớn nhất 24 cm và đường kính đáy 20 cm
Trả lời:

Câu 2

Một hộp chứa 120 tấm thẻ được đánh số lần lượt từ 1 đến 120. Người ta rút ra ngẫu nhiên một tấm thẻ. Hỏi có bao nhiêu cách rút ra được thẻ đánh số chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 8?

Trả lời:

Câu 3

Một nhà máy AA chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy BB, nhà máy AA chỉ bán sản phẩm cho nhà máy BB và nhà máy BB cam kết thu mua hết số sản phẩm mà nhà máy AA sản xuất được. Nhà máy AA có khả năng sản xuất được tối đa là 200 tấn sản phẩm trong 1 tháng. Nếu bán ra xx tấn sản phẩm cho nhà máy BB thì giá bán mỗi tấn sản phẩm là 50−0,0002x250 - 0,0002x^2 triệu đồng. Trong một tháng nhà máy AA phải chi phí cho nhân công và chi cho khấu hao máy móc một lượng cố định là 150 triệu đồng, ngoài ra khi sản xuất mỗi tấn sản phẩm thì nhà máy phải chi phí thêm cho mua nguyên liệu là 35 triệu đồng. Biết rằng nhà máy AA phải nộp 5%5\% doanh thu cho cơ quan thuế. Tính lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận sau khi đã trừ tiền thuế) lớn nhất thu được trong 1 tháng của nhà máy AA (đơn vị tính là tỉ đồng và kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Một nhà máy sản xuất pin điện thoại có 2 dây chuyền sản xuất. Dây chuyền I tạo ra 65%65\% sản phẩm của toàn nhà máy; dây chuyền II tạo ra 35%35\% sản phẩm của toàn nhà máy. Trong số các sản phẩm được sản xuất từ dây chuyền I có 3%3\% sản phẩm bị lỗi, trong số các sản phẩm được sản xuất từ dây chuyền II có 2%2\% sản phẩm bị lỗi. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm của nhà máy, gọi xác suất để sản phẩm đó là sản phẩm bị lỗi và được sản xuất từ dây chuyền I bằng PP. Tính 1000P1000P.

Trả lời:

Câu 5

Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCDS.ABCD có cạnh đáy bằng 44, góc giữa cạnh bên và mặt phẳng đáy bằng 60∘60^{\circ}. Tính thể tích khối chóp S.ABCDS.ABCD (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 6

Một quả bóng rổ tiêu chuẩn bơm căng hơi có hình dạng là một hình cầu. Đặt quả bóng ở một góc căn phòng hình hộp chữ nhật, sao cho quả bóng chạm (tiếp xúc) với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó (khoảng cách từ tâm quả bóng đến hai bức tường và nền nhà đều bằng bán kính của quả bóng). Một điểm MM nằm trên bề mặt quả bóng với khoảng cách đến hai bức tường và nền nhà lần lượt là 16 cm16\text{ cm}, 19 cm19\text{ cm} và 20 cm20\text{ cm} (tham khảo hình vẽ). Tính bán kính của quả bóng rổ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục). Biết rằng loại bóng rổ tiêu chuẩn (loại bóng rổ size 6, size 7) có đường kính từ 23 cm23\text{ cm} đến 24,5 cm24,5\text{ cm}.

Quả bóng rổ đặt ở góc phòng tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà, điểm M trên bề mặt quả bóng
Sơ đồ khoảng cách từ điểm M đến hai bức tường và nền nhà lần lượt là 16 cm, 19 cm và 20 cm
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI