Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2025 — Sở GD&ĐT Sơn LaMã đề 1001

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho mặt cầu (S):(x1)2+(y2)2+(z+3)2=16(S): (x-1)^2 + (y-2)^2 + (z+3)^2 = 16. Bán kính của mặt cầu (S)(S) bằng

  1. A

    256\displaystyle 256

  2. B

    16\displaystyle 16

  3. C

    8\displaystyle 8

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 2

Họ các nguyên hàm của hàm số f(x)=xnf(x) = x^n là:

  1. A

    nxn1+C\displaystyle nx^{n-1} + C

  2. B

    xn+1n+1+C\displaystyle \dfrac{x^{n+1}}{n+1} + C

  3. C

    xn1+C\displaystyle x^{n-1} + C

  4. D

    xn+1n+C\displaystyle \dfrac{x^{n+1}}{n} + C

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục, không âm trên đoạn [a;b][a;b]. Hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=bx = a, x = b quay quanh trục OxOx tạo thành một khối tròn xoay có thể tích bằng

  1. A

    S=ab[f(x)]2dx\displaystyle S = \int_{a}^{b} [f(x)]^2 \mathrm{d}x

  2. B

    V=πab[f(x)]2dx\displaystyle V = \pi \int_{a}^{b} [f(x)]^2 \mathrm{d}x

  3. C

    S=πabf(x)dx\displaystyle S = \pi \int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x

  4. D

    V=abf(x)dx\displaystyle V = \int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x

Câu 4

Cho hai biến cố AABB độc lập. Biết rằng P(A)=0,4P(A) = 0,4, P(B)=0,3P(B) = 0,3. Khi đó P(AB)P(A|B) bằng

  1. A

    0,4\displaystyle 0,4

  2. B

    0,12\displaystyle 0,12

  3. C

    0,7\displaystyle 0,7

  4. D

    0,3\displaystyle 0,3

Câu 5

Bất phương trình log3(x+1)>0\log_3(x+1) > 0 có tập nghiệm là:

  1. A

    (1;+)\displaystyle (-1;+\infty)

  2. B

    (;1)\displaystyle (-\infty;1)

  3. C

    (0;+)\displaystyle (0;+\infty)

  4. D

    (;0)\displaystyle (-\infty;0)

Câu 6

Mẫu số liệu ghép nhóm thống kê mức lương của một công ty (đơn vị: triệu đồng) được cho trong bảng dưới đây.

Nhoˊm (đơn vị: triệu đoˆˋng)[6;8)[8;10)[10;12)[12;14)[14;16)Taˆˋn soˆˊ61418102n=50\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm (đơn vị: triệu đồng)} & [6;8) & [8;10) & [10;12) & [12;14) & [14;16) & \\ \hline \text{Tần số} & 6 & 14 & 18 & 10 & 2 & n=50 \\ \hline \end{array}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là:

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    7\displaystyle 7

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 7

Cho cấp số cộng (un)(u_n)u1=1u_1 = 1u2=2u_2 = 2. Số hạng u4u_4 của cấp số cộng đó là:

  1. A

    8\displaystyle 8

  2. B

    4\displaystyle 4

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    2\displaystyle 2

Câu 8

Phương trình 2x1=162^{x-1} = 16 có nghiệm là:

  1. A

    x=3\displaystyle x = 3

  2. B

    x=2\displaystyle x = 2

  3. C

    x=5\displaystyle x = 5

  4. D

    x=4\displaystyle x = 4

Câu 9

Trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x11=y22=z33d: \dfrac{x-1}{1} = \dfrac{y-2}{2} = \dfrac{z-3}{-3}. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

  1. A

    u4=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_4} = (1;-2;3)

  2. B

    u2=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_2} = (1;2;3)

  3. C

    u1=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_1} = (1;2;-3)

  4. D

    u3=(1;2;3)\displaystyle \overrightarrow{u_3} = (1;-2;-3)

Câu 10

Hàm số nào dưới đây có đồ thị như hình vẽ sau?

Đồ thị hàm số
  1. A

    y=x+2x1\displaystyle y = \frac{-x+2}{x-1}

  2. B

    y=x+1x1\displaystyle y = \frac{x+1}{x-1}

  3. C

    y=x3+3x+2\displaystyle y = x^{3}+3x+2

  4. D

    y=x23x+1x1\displaystyle y = \frac{x^{2}-3x+1}{x-1}

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCDSA(ABCD)SA \perp (ABCD), ABCDABCD là hình chữ nhật. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SASABCBC là độ dài đoạn thẳng nào dưới đây?

  1. A

    AC\displaystyle AC

  2. B

    AB\displaystyle AB

  3. C

    BD\displaystyle BD

  4. D

    SA\displaystyle SA

Câu 12

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên
x101+f(x)0+00++4+f(x)11\begin{array}{|c|ccccccccc|} \hline x & -\infty & & -1 & & 0 & & 1 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & - & 0 & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & +\infty & & & & 4 & & & & +\infty \\ f(x) & & \searrow & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & & & -1 & & & & -1 & & \\ \hline \end{array}

Điểm cực đại của hàm số y=f(x)y = f(x) là:

  1. A

    x=4\displaystyle x = 4

  2. B

    x=1\displaystyle x = -1

  3. C

    x=0\displaystyle x = 0

  4. D

    x=1\displaystyle x = 1

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Năm 2001, Cộng đồng châu Âu có làm một đợt kiểm tra rất rộng rãi các con bò để phát hiện những con bò bị bệnh bò điên. Không có xét nghiệm nào cho kết quả chính xác 100%100\%. Một loại xét nghiệm, mà ở đây ta gọi là xét nghiệm A, cho kết quả như sau: khi con bò bị bệnh bò điên thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm A là 70%70\%, còn khi con bò không bị bệnh bò điên thì xác suất để có phản ứng dương tính trong xét nghiệm A là 10%10\%. Biết rằng tỉ lệ bò bị mắc bệnh bò điên ở Hà Lan là 1313 con trên 1.000.0001.000.000 con (Nguồn: F.M. Dekking et all., A modern introduction to probability and statistics – Understanding why and how, Springer, 2005). Chọn ngẫu nhiên một con bò ở Hà Lan.

  1. a)

    Xác suất con bò được chọn bị bệnh bò điên là 13%13\%

  2. b)

    Xác suất con bò được chọn dương tính với xét nghiệm A, biết con bò đó bị bệnh bò điên, là 70%70\%

  3. c)

    Xác suất con bò được chọn dương tính với xét nghiệm A là 11%11\%

  4. d)

    Xác suất con bò được chọn không bị bệnh bò điên, biết con bò đó dương tính với xét nghiệm A (kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn) là 0,9990,999

Câu 2

Cho hàm số f(x)=x32x2+x+1f(x) = x^{3} - 2x^{2} + x + 1 có đồ thị (C)(C).

  1. a)

    f(x)=3x24x+1f'(x) = 3x^{2} - 4x + 1

  2. b)

    Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (3;+)(3; +\infty)

  3. c)

    Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C)(C) tại điểm cực tiểu là y=2y = 2

  4. d)

    Phương trình x32x2+x+m=0x^{3} - 2x^{2} + x + m = 0 có ba nghiệm phân biệt nếu 17<m<0-\frac{1}{7} < m < 0

Câu 3

Một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0)A(10;3;0) trong hệ trục tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét) và chuyển động đều theo hướng của vectơ u=(2;2;1)\vec{u} = (2;-2;1) với tốc độ là 4,54,5 (m/s) được mô hình hóa như các hình vẽ sau:

Hình ảnh cabin cáp treo
Mô hình hệ trục tọa độ $Oxyz$ với điểm $A(10;3;0)$, vectơ $\vec{u}$ và điểm $B$ có hoành độ $x_B=550$
  1. a)

    Phương trình chính tắc của đường cáp là x102=y32=z1\dfrac{x-10}{2} = \dfrac{y-3}{-2} = \dfrac{z}{1}

  2. b)

    Giả sử sau tt giây kể từ lúc xuất phát (t0t \geq 0), cabin đến vị trí điểm MM. Khi đó tọa độ của điểm MM(3t+10;3t+3;3t2)\left(3t+10; -3t+3; \dfrac{3t}{2}\right).

  3. c)

    Biết rằng cabin dừng ở điểm BB có hoành độ xB=550x_B = 550. Khi đó quãng đường ABAB có độ dài bằng 810810 (m) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

  4. d)

    Đường cáp ABAB tạo với mặt phẳng (Oxy)(Oxy) một góc 7171^{\circ} (làm tròn đến hàng đơn vị của độ)

Câu 4

Sữa chua là một sản phẩm tốt cho sức khỏe, hỗ trợ tiêu hóa, làm đẹp da. Sữa chua được tạo ra từ sữa nhờ vi khuẩn lên men lactic. Trong dây chuyền sản xuất sữa chua của một nhà máy, công đoạn lên men là công đoạn quyết định chất lượng của sữa chua. Số lượng vi khuẩn lactic trong bồn lên men tại thời điểm tt (giờ) được kí hiệu là N(t)N(t). Ban đầu (t=0t = 0 giờ), số lượng vi khuẩn là N(0)=10N(0) = 10 tỷ tế bào. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi số lượng vi khuẩn N(t)N'(t) được mô hình hóa bởi công thức N(t)=1022tN'(t) = 10\cdot 2^{2t} (tỷ tế bào/giờ) với tt là thời gian tính bằng giờ (0t50 \leq t \leq 5). Quá trình lên men kết thúc sau 55 giờ.

  1. a)

    Số lượng tế bào vi khuẩn lactic tại thời điểm tt được xác định bởi công thức N(t)=5ln2(22t1)+10N(t) = \dfrac{5}{\ln 2}\left(2^{2t} - 1\right) + 10

  2. b)

    Sau 11 giờ lên men, số lượng vi khuẩn là 31,731,7 tỷ tế bào

  3. c)

    So với lúc ban đầu (t=0t = 0), số lượng vi khuẩn (làm tròn đến hàng phần mười) đã tăng thêm 454,4454,4 tỷ tế bào tại thời điểm t=3t = 3 giờ

  4. d)

    Tại thời điểm kết thúc quá trình lên men, lượng vi khuẩn trong bồn lên men lớn hơn 7.3897.389 tỷ tế bào

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Trên đường đi từ nhà Mạnh tại vị trí điểm MM đến trường tại vị trí điểm CC có vị trí điểm AA người ta đang thi công sửa chữa đường nên không thể đi qua được. Biết rằng toàn bộ cung đường theo bản đồ từ dưới lên trên và từ trái qua phải là đường một chiều nên Mạnh chỉ được phép đi lên hoặc đi sang phải. Vậy Mạnh có bao nhiêu cách đi từ nhà đến trường?

Sơ đồ đường đi từ nhà tại điểm $M$ đến trường tại điểm $C$ với chướng ngại vật tại điểm $A$
Trả lời:

Câu 2

Để tham gia lễ hội hóa trang, bạn An dự định làm một chiếc mặt nạ nửa mặt bằng chất liệu giấy cứng. Hình dạng của chiếc mặt nạ được bạn thiết kế trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy là phần hình phẳng giới hạn bởi hai đường parabol (P1)(P_1), (P2)(P_2) lần lượt có đỉnh là gốc tọa độ OO và điểm I(0;12)I(0;12), cùng nhận trục OyOy làm trục đối xứng và cùng đi qua điểm M(15;18)M(15;18). Mỗi đơn vị trên các trục tọa độ có độ dài 1cm1\text{cm}. Sau đó, bạn vẽ hai hình thoi bằng nhau có độ dài các đường chéo là 22cm2\sqrt{2}\text{cm}42cm4\sqrt{2}\text{cm} để khoét làm mắt (minh họa như hình vẽ dưới đây).

Hình minh họa mặt nạ là phần hình phẳng giới hạn bởi hai parabol $(P_1)$, $(P_2)$ trên hệ tọa độ $Oxy$ với các điểm $O$, $I(0;12)$, $M(15;18)$ và hai hình thoi khoét làm mắt

Công đoạn cuối cùng là tô màu xám cho một mặt của mặt nạ. Tính diện tích cần tô màu theo đơn vị cm2\text{cm}^2.

Trả lời:

Câu 3

Một trang trại rau sạch ở Đà Lạt mỗi ngày thu hoạch được 11 tấn rau. Nếu giá bán rau là 30.00030.000 đồng/kg thì 11 tấn rau thu hoạch được bán hết. Nếu giá bán rau cao hơn 30.00030.000 đồng/kg thì không bán hết 11 tấn rau. Cứ bán tăng thêm 10001000 đồng cho 11 kg rau, số rau thừa lại tăng thêm 2020 kg. Số rau thừa này được một cơ sở chăn nuôi thu mua hết để làm thức ăn chăn nuôi với giá 20002000 đồng/kg. Hỏi để mỗi ngày thu được số tiền bán rau lớn nhất thì trang trại đó nên bán rau với giá bao nhiêu nghìn đồng?

Trả lời:

Câu 4

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C'. Biết số đo góc nhị diện [A,BC,A][A', BC, A] bằng 3030^\circ và tam giác ABCA'BC có diện tích bằng 3232. Khoảng cách giữa hai đường thẳng ABABACA'C' bằng bao nhiêu?

Trả lời:

Câu 5

Nhân dịp nghỉ hè, Đoàn trường A có tổ chức hai đội thanh niên tình nguyện đến hỗ trợ hai xã vùng sâu. Đội thứ nhất có 88 nam 44 nữ, đội thứ hai có 77 nam 33 nữ. Để phù hợp với công việc tại hai xã, Đoàn trường đã chọn ngẫu nhiên 22 thành viên của đội thứ nhất điều sang đội thứ hai. Sau khi sắp xếp lại nhân sự, đội thứ hai chọn ngẫu nhiên 22 đoàn viên của đội mình tham gia hướng dẫn người dân phòng chống bệnh sốt xuất huyết. Gọi xác suất để trong 22 đoàn viên được chọn ở đội thứ hai có 11 thành viên từ đội thứ nhất điều sang, biết rằng 22 đoàn viên được chọn gồm 11 nam và 11 nữ, là ab\frac{a}{b} (với a,ba, b là các số nguyên dương, ab\frac{a}{b} tối giản). Tìm aa.

Trả lời:

Câu 6

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):2xy+2z+5=0(P): 2x - y + 2z + 5 = 0 và các điểm A(0;0;4)A(0;0;4), B(2;0;0)B(2;0;0). Mặt cầu (S)(S) có bán kính nhỏ nhất đi qua các điểm A,B,OA, B, O và tiếp xúc với mặt phẳng (P)(P) có tâm là điểm II. Tung độ của điểm II bằng bao nhiêu?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài