Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2025–2026 — Trường THPT chuyên KHTN, ĐHQG Hà NộiMã đề 101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x+sinxf(x) = x + \sin x

  1. A

    12x2+cosx+C\displaystyle \frac{1}{2}x^2 + \cos x + C

  2. B

    12x2cosx+C\displaystyle \frac{1}{2}x^2 - \cos x + C

  3. C

    x2cosx+C\displaystyle x^2 - \cos x + C

  4. D

    x2+cosx+C\displaystyle x^2 + \cos x + C

Câu 2

Cho hàm số f(x)=x33x+2f(x) = x^3 - 3x + 2. Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

  1. A

    1\displaystyle -1

  2. B

    0\displaystyle 0

  3. C

    1\displaystyle 1

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 3

Cho 01f(x)dx=2\int_{0}^{1} f(x)\mathrm{d}x = 201g(x)dx=5\int_{0}^{1} g(x)\mathrm{d}x = 5 khi đó 01[3f(x)2g(x)]dx\int_{0}^{1} [3f(x) - 2g(x)]\mathrm{d}x bằng

  1. A

    4\displaystyle -4

  2. B

    16\displaystyle 16

  3. C

    3\displaystyle -3

  4. D

    11\displaystyle 11

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1;2;3)A(1;2;3) và song song với đường thẳng d:{x=1ty=tz=14td: \begin{cases} x = 1 - t \\ y = t \\ z = -1 - 4t \end{cases}

  1. A

    x+11=y+21=z+34\displaystyle \frac{x+1}{-1} = \frac{y+2}{1} = \frac{z+3}{-4}

  2. B

    x11=y+21=z34\displaystyle \frac{x-1}{-1} = \frac{y+2}{1} = \frac{z-3}{-4}

  3. C

    x11=y21=z34\displaystyle \frac{x-1}{1} = \frac{y-2}{1} = \frac{z-3}{4}

  4. D

    x1=y31=z+14\displaystyle \frac{x}{1} = \frac{y-3}{-1} = \frac{z+1}{4}

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, cho ba vectơ a=(3;0;1)\vec{a} = (3;0;1), b=(1;1;2)\vec{b} = (1;-1;-2)c=(2;1;1)\vec{c} = (2;1;-1). Tích vô hướng a(b+c)\vec{a}(\vec{b} + \vec{c}) bằng

  1. A

    0\displaystyle 0

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    6\displaystyle 6

  4. D

    9\displaystyle 9

Câu 6

Cho hàm số f(x)f(x)f(1)=3f(1) = 3f(1)=2f'(1) = 2. Giá trị của limx1f2(x)9x1\lim_{x \to 1} \frac{f^2(x) - 9}{x - 1} bằng

  1. A

    12\displaystyle 12

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    18\displaystyle 18

Câu 7

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường thẳng y=xy = x và đồ thị của hàm số y=x22xy = x^2 - 2x bằng

  1. A

    4\displaystyle 4

  2. B

    72\displaystyle \frac{7}{2}

  3. C

    92\displaystyle \frac{9}{2}

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng qua A(1;2;1)A(1;2;-1) và vuông góc với các mặt phẳng (P):2xy+3z2=0(P): 2x - y + 3z - 2 = 0; (Q):x+y+z1=0(Q): x + y + z - 1 = 0 có phương trình là

  1. A

    x+y+2z1=0\displaystyle x + y + 2z - 1 = 0

  2. B

    4xy+z1=0\displaystyle 4x - y + z - 1 = 0

  3. C

    4xy3z5=0\displaystyle 4x - y - 3z - 5 = 0

  4. D

    xy+z+2=0\displaystyle x - y + z + 2 = 0

Câu 9

Trong hải dương học, độ sâu dd (tính bằng mét) mà ánh sáng mặt trời có thể xuyên qua được liên hệ với cường độ ánh sáng II tại độ sâu đó bằng công thức I=I0ekdI = I_0 e^{-kd}, trong đó I0I_0 là cường độ ánh sáng tại mặt nước và kk là hệ số hấp thụ của nước. Biết cường độ ánh sáng tại độ sâu 10m10\,\mathrm{m} bằng một nửa cường độ ánh sáng tại mặt nước, tìm giá trị của kk (làm tròn đến ba chữ số thập phân).

  1. A

    0,069\displaystyle 0,069

  2. B

    0,077\displaystyle 0,077

  3. C

    0,083\displaystyle 0,083

  4. D

    0,091\displaystyle 0,091

Câu 10

Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số y=2x2+xx+1y = \frac{2x^2 + x}{x + 1}

  1. A

    y=2x+1\displaystyle y = 2x + 1

  2. B

    y=2x3\displaystyle y = 2x - 3

  3. C

    y=2x\displaystyle y = 2x

  4. D

    y=2x1\displaystyle y = 2x - 1

Câu 11

Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của 30 cửa hàng của một chuỗi siêu thị mini trong một ngày như sau:

Doanh soˆˊ (triệu đoˆˋng)[20;30)[30;40)[40;50)[50;60)[60;70)[70;80)Soˆˊ cửa haˋng2510841\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Doanh số (triệu đồng)} & [20;30) & [30;40) & [40;50) & [50;60) & [60;70) & [70;80) \\ \hline \text{Số cửa hàng} & 2 & 5 & 10 & 8 & 4 & 1 \\ \hline \end{array}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là

  1. A

    60\displaystyle 60

  2. B

    10\displaystyle 10

  3. C

    16,375\displaystyle 16,375

  4. D

    26,375\displaystyle 26,375

Câu 12

Cho khối chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a2a, cạnh bên SASA vuông góc với mặt phẳng đáy, mặt bên (SBC)(SBC) tạo với đáy một góc bằng 3030^\circ. Thể tích của khối chóp đã cho bằng

  1. A

    3a33\displaystyle \frac{\sqrt{3}a^3}{3}

  2. B

    83a39\displaystyle \frac{8\sqrt{3}a^3}{9}

  3. C

    3a39\displaystyle \frac{\sqrt{3}a^3}{9}

  4. D

    83a33\displaystyle \frac{8\sqrt{3}a^3}{3}

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Một công ty khí tượng sử dụng hai mô hình dự báo thời tiết hoạt động độc lập với nhau là Mô hình 1 và Mô hình 2. Dựa trên dữ liệu quá khứ, độ chính xác của các mô hình được quy định như sau:

  • Mô hình 1: Có xác suất dự báo đúng là 80%80\%. Nghĩa là, nếu thực tế trời mưa, xác suất mô hình báo có mưa là 0,80,8; nếu thực tế không mưa, xác suất mô hình báo không mưa là 0,80,8.
  • Mô hình 2: Có xác suất dự báo đúng là 90%90\%. Nghĩa là, nếu thực tế trời mưa, xác suất mô hình báo có mưa là 0,90,9; nếu thực tế không mưa, xác suất mô hình báo không mưa là 0,90,9.

Biết rằng tỷ lệ ngày có mưa trong năm ở khu vực này là 20%20\%.

  1. a)

    Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo sai là 0,20,2

  2. b)

    Trong trường hợp Mô hình 1 dự báo không mưa và Mô hình 2 dự báo có mưa, xác suất Mô hình 1 dự báo đúng thấp hơn xác suất Mô hình 2 dự báo đúng

  3. c)

    Xác suất để cả hai mô hình đều dự báo có mưa 0,160,16

  4. d)

    Nếu cả hai mô hình đều dự báo trời có mưa thì xác suất để thực tế trời có mưa là 0,90,9

Câu 2

Chi phí vận hành trung bình (tính bằng triệu đồng/chuyến) của một công ty vận tải khi vận hành xx chuyến xe mỗi ngày được cho bởi hàm số A(x)=0,2x+2+500xA(x) = 0,2x + 2 + \frac{500}{x} với 10x10010 \le x \le 100.

  1. a)

    Đạo hàm của hàm chi phí trung bình là A(x)=0,2x2+500x2A'(x) = \frac{0,2x^2 + 500}{x^2}

  2. b)

    Chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe thấp nhất bằng 2222 triệu đồng

  3. c)

    Nếu do giới hạn về số lượng tài xế khiến công ty chỉ có thể vận hành tối đa 4040 chuyến xe mỗi ngày. Chi phí trung bình trên mỗi chuyến xe trong trường hợp này thấp nhất bằng 22,522,5 triệu đồng.

  4. d)

    Tổng chi phí vận hành của công ty vận tải trong một ngày thấp nhất bằng 1,11,1 tỷ đồng

Câu 3

Một kiến trúc sư thiết kế bồn hoa trong công viên trên hệ trục tọa độ OxyOxy (đơn vị: mét). Bồn hoa là hình phẳng giới hạn bởi parabol (P):y=x2+4(P): y = -x^2 + 4 và trục hoành OxOx. Kiến trúc sư bố trí một dải đèn LED thẳng, được mô phỏng bởi đường thẳng dd đi qua điểm M(0;1)M(0;1), cắt parabol (P)(P) tại hai điểm phân biệt AABB (có hoành độ lần lượt là x1,x2x_1, x_2). Dải đèn chia bồn hoa thành hai phần riêng biệt: Phần hình phẳng nằm phía trên dây cung ABAB được dùng để trồng Hoa Hồng, phần còn lại của bồn hoa (nằm phía dưới dây cung ABAB) được dùng để trồng Cỏ Nhật.

  1. a)

    Diện tích toàn bộ bồn hoa (tổng diện tích trồng Hoa Hồng và Cỏ Nhật) bằng 16 m216 \text{ m}^2

  2. b)

    Tích các hoành độ giao điểm của đường thẳng dd và parabol (P)(P) luôn bằng 3 (tức là x1x2=3x_1x_2 = 3)

  3. c)

    Diện tích trồng Hoa Hồng đạt giá trị nhỏ nhất khi dải đèn LED được thiết kế nằm ngang (song song với trục hoành)

  4. d)

    Khi diện tích trồng Hoa Hồng gấp đôi diện tích trồng Cỏ Nhật, chiều dài của dải đèn LED (tính bằng độ dài đoạn thẳng ABAB) xấp xỉ 3,843,84 mét (làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):xy+z2=0(P): x - y + z - 2 = 0 và hai điểm A(1;2;1)A(1;2;-1); B(2;3;0)B(2;3;0).

  1. a)

    Đoạn thẳng ABAB có độ dài bằng 33

  2. b)

    Hai điểm A,BA, B nằm cùng phía đối với mặt phẳng (P)(P)

  3. c)

    Hình chiếu vuông góc của BB trên (P)(P) có tung độ bằng 22

  4. d)

    Xét điểm M(P)M \in (P), giá trị nhỏ nhất của MA+MBMA + MB bằng 323\sqrt{2}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Cho khối chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BB, BC=3BC = 3, SA(ABC)SA \perp (ABC)SB=6SB = 6. Gọi EE là trung điểm của cạnh SBSB. Biết góc giữa hai đường thẳng SASACECE bằng 6060^\circ. Tính thể tích của khối chóp đã cho.

Trả lời:

Câu 2

Một cơ sở sản xuất dự định làm các viên gạch men hình vuông cạnh 60 cm60 \text{ cm}. Bề mặt viên gạch được trang trí bởi một họa tiết hình chữ nhật màu trắng có tâm trùng với tâm viên gạch. Các đỉnh của hình chữ nhật này nằm trên hai đường parabol đối xứng nhau qua tâm viên gạch. Biết rằng mỗi đường parabol có đỉnh tại trung điểm một cạnh của viên gạch và đi qua hai đầu mút của cạnh đối diện (như hình vẽ mô phỏng). Cho biết chi phí nguyên liệu phần men trắng là 8080 nghìn đồng/m2^2, còn phần men màu bao quanh là 200200 nghìn đồng/m2^2. Hỏi chi phí nguyên liệu thấp nhất để sản xuất một viên gạch là bao nhiêu nghìn đồng? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

hình vẽ mô phỏng viên gạch men và sơ đồ hai parabol đối xứng với hình chữ nhật màu trắng ở giữa
Trả lời:

Câu 3

Một công ty năng lượng đang xây dựng một bể chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) có dạng hình cầu với bán kính 2020 mét. Để đảm bảo an toàn và dễ dàng trong việc lắp đặt hệ thống đường ống, phần đáy và phần đỉnh của bể được cắt phẳng. Phần đáy bị cắt bởi một mặt phẳng cách tâm bể 1818 mét, phần đỉnh bị cắt bởi một mặt phẳng cách tâm 1515 mét (tâm nằm giữa hai mặt phẳng). Hỏi thể tích bể đó là bao nhiêu nghìn mét khối? (làm tròn đến hàng đơn vị)

Trả lời:

Câu 4

Xét các cấp số cộng (an)(a_n) có số hạng đầu tiên a1a_1 và công sai dd đều là các số nguyên dương và thỏa mãn 2a8=227a82^{a_8} = 2^{27}a_8. Tìm giá trị nhỏ nhất của a3a_3.

Trả lời:

Câu 5

Xét một bảng ô vuông kích thước 3×33 \times 3. Mỗi ô được điền ngẫu nhiên và độc lập một giá trị từ tập {1;0;1}\{-1; 0; 1\}. Biết rằng tổng các số trên mỗi hàng đều bằng 00, gọi pp là xác suất để tổng các số trên mỗi cột cũng đều bằng 00. Tính giá trị của 3.430p3.430p.

Trả lời:

Câu 6

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, cho đường thẳng d:{x=ty=0z=4d: \begin{cases} x = t \\ y = 0 \\ z = 4 \end{cases} và điểm A(0;6;4)A(0; 6; 4). Gọi (P)(P) là mặt phẳng thay đổi luôn chứa đường thẳng dd. Gọi HH là hình chiếu vuông góc của điểm AA lên mặt phẳng (P)(P). Tính khoảng cách lớn nhất từ gốc tọa độ OO đến điểm HH.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài