Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024–2025 — Trường THPT Lê Hồng Phong, Hải PhòngMã đề 912
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm
Câu 1
Nguyên hàm của hàm số là
Câu 2
Tập nghiệm của bất phương trình là
Câu 3
Cho bảng tần số ghép nhóm số liệu thống kê cân nặng của 40 học sinh lớp 11 A trong một trường trung học phổ thông (đơn vị: kilôgam). Xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó.
Câu 4
Tìm nghiệm của phương trình .
Câu 5
Trong không gian , cho điểm . Hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng có tọa độ là
Câu 6
Trong không gian , cho hai vectơ và . Tọa độ của vectơ là
Câu 7
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:
Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
Câu 8
Cho dãy số là một cấp số nhân có số hạng đầu và công bội . Xác định số hạng thứ hai của cấp số nhân .
Câu 9
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau:
Hàm số nghịch biến trong khoảng nào?
Câu 10
Cho hình lập phương . Gọi là tâm của hình lập phương. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu 11
Cho hình chóp có đáy là hình vuông tâm , vuông góc với mặt phẳng đáy. Mặt phẳng vuông góc với là
Câu 12
Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho là

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm
Câu 1
Trong không gian với hệ tọa độ , cho với
- a)
Gọi là điểm trên mặt phẳng tọa độ sao cho biểu thức đạt giá trị lớn nhất. Khi đó .
- b)
Điểm thỏa mãn , khi đó
- c)
Điểm là trọng tâm của tam giác thì
- d)
Câu 2
Một xe ô tô đang chạy với tốc độ thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó . Người lái xe phản ứng một giây, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm này, ô tô chuyển động chậm dần đều với tốc độ , trong đó là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi là quãng đường xe ô tô đi được trong (giây) kể từ lúc đạp phanh.
- a)
Quãng đường mà xe ô tô đi được trong thời gian (giây) là một nguyên hàm của hàm số
- b)
- c)
Xe ô tô đó không va vào chướng ngại vật ở trên đường
- d)
Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 20 giây
Câu 3
Cho hàm số .
- a)
Đạo hàm của hàm số đã cho là
- b)
Tính và
- c)
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của trên đoạn là
- d)
Phương trình có đúng 2 nghiệm trên đoạn
Câu 4
Cho hình chóp có đáy là tam giác đều cạnh bằng . Gọi là trung điểm của , hình chiếu vuông góc của lên mặt phẳng là trung điểm của . Biết góc giữa và mặt phẳng bằng . Giả sử là trọng tâm tam giác . Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
- a)
- b)
Thể tích khối chóp bằng
- c)
Góc giữa và mặt phẳng là góc
- d)
Khoảng cách giữa hai đường thẳng và bằng
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm
Câu 1
Cho hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác vuông tại . Gọi lần lượt là trung điểm của và . Cho biết , , . Tính số đo độ của góc nhị diện (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 2
Ông An muốn mua một chiếc ôtô. Ngõ từ đường vào sân nhà ông An hình chữ L.




Đoạn đường đầu tiên có chiều rộng bằng , đoạn đường thẳng vào sân chiều rộng . Biết kích thước xe ô tô như hình vẽ trên (đơn vị milimet) và để ô tô đi qua an toàn thì chiều rộng và chiều dài tương ứng của đoạn đường phải lớn hơn kích thước thiết kế của ô tô một khoảng, cụ thể là (chiều dài x chiều rộng). Để tính toán và thiết kế đường đi cho ô tô từ ngõ vào sân, ông An coi ô tô như một khối hộp chữ nhật có kích thước chiều dài là , chiều rộng . Chiều rộng nhỏ nhất của đoạn đường đầu tiên là (với là các số nguyên dương và phân số tối giản) để ô tô của ông An có thể đi vào được sân (giả thiết ô tô không đi ra ngoài đường, không đi nghiêng và ô tô không bị biến dạng). Khi đó bằng bao nhiêu?
Câu 3
Trước sân nhà A của một trường THPT có một mảnh đất là nửa hình tròn có đường kính . Nhà trường muốn trồng hoa trong hình chữ nhật và phần đất còn lại trồng cỏ Nhật. Biết chi phí trồng hoa là ngàn đồng/. Trồng cỏ Nhật hết ngàn đồng/. Hỏi chi phí (làm tròn đến đơn vị ngàn đồng) hết ít nhất là bao nhiêu?

Câu 4
Trong không gian với hệ trục tọa độ , cho các điểm . Điểm di động trên mặt phẳng . Khi biểu thức đạt giá trị lớn nhất thì tung độ của điểm bằng bao nhiêu?
Câu 5
Có hai cái hộp đựng tất cả viên bi, các viên bi chỉ có màu đen và trắng. Lấy ngẫu nhiên từ mỗi hộp viên bi. Biết số bi ở hộp nhiều hơn hộp , số bi đen ở hộp nhiều hơn số bi đen ở hộp và xác suất để lấy được viên đen là . Tính xác suất để lấy được viên trắng (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu 6
Người ta ghi chép lại trọng lượng (gam) một loại cá rô được nuôi trong ao theo một chế độ đặc biệt sau tháng, họ có bảng tần số ghép nhóm sau:
Tìm trung vị của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần chục).