Đề khảo sát chất lượng Toán 12 lần 1 năm 2024–2025 — Sở GD&ĐT Nghệ AnMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Nghiệm của phương trình cos⁡x=12\cos x = \frac{1}{2} là

  1. A

    x=−2π3+k2π,x=2π3+k2πx = \frac{-2\pi}{3} + k2\pi, x = \frac{2\pi}{3} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})

  2. B

    x=π3+k2π,x=−π3+k2πx = \frac{\pi}{3} + k2\pi, x = \frac{-\pi}{3} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})

  3. C

    x=2π3+k2π,x=π3+k2πx = \frac{2\pi}{3} + k2\pi, x = \frac{\pi}{3} + k2\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})

  4. D

    x=π3+kπ,x=−π3+kπx = \frac{\pi}{3} + k\pi, x = \frac{-\pi}{3} + k\pi (k∈Z)(k \in \mathbb{Z})

Câu 2

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Bảng biến thiên và đồ thị hàm số $y = f(x)$

Điểm cực đại của đồ thị hàm số đã cho là

  1. A

    M(−3;−3)\displaystyle M(-3; -3)

  2. B

    x=−1\displaystyle x = -1

  3. C

    x=−3\displaystyle x = -3

  4. D

    N(−1;1)\displaystyle N(-1; 1)

Câu 3

Kết quả điều tra tổng thu nhập trong năm 2024 của một số hộ gia đình ở thành phố Vinh được ghi lại ở bảng sau:

Tổng thu nhập (triệu đồng)[200;250)[250;300)[300;350)[350;400)[400;450)Số hộ gia đình246234219{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Tổng thu nhập (triệu đồng)} & [200; 250) & [250; 300) & [300; 350) & [350; 400) & [400; 450) \\ \hline \text{Số hộ gia đình} & 24 & 62 & 34 & 21 & 9 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là

  1. A

    260\displaystyle 260

  2. B

    200\displaystyle 200

  3. C

    250\displaystyle 250

  4. D

    150\displaystyle 150

Câu 4

Cho hình phẳng (H)(H) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=cos⁡xy = \sqrt{\cos x}, hai đường thẳng x=0x = 0, x=π2x = \frac{\pi}{2} và trục hoành. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay (H)(H) quanh trục hoành.

  1. A

    2π\displaystyle 2\pi

  2. B

    1\displaystyle 1

  3. C

    2\displaystyle 2

  4. D

    π\displaystyle \pi

Câu 5

Một nhóm có 5 học sinh, trong đó có 3 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 2 học sinh để tham gia 1 cuộc khảo sát. Tính xác suất để 2 học sinh được chọn đều là học sinh nữ.

  1. A

    311\displaystyle \frac{3}{11}

  2. B

    310\displaystyle \frac{3}{10}

  3. C

    15\displaystyle \frac{1}{5}

  4. D

    320\displaystyle \frac{3}{20}

Câu 6

Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \frac{ax + b}{cx + d} (c≠0,ad−bc≠0)(c \neq 0, ad - bc \neq 0) có đồ thị như hình vẽ:

Đồ thị hàm số $y = \frac{ax+b}{cx+d}$

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

  1. A

    y=1\displaystyle y = 1

  2. B

    y=−1\displaystyle y = -1

  3. C

    x=1\displaystyle x = 1

  4. D

    x=−1\displaystyle x = -1

Câu 7

Tìm họ nguyên hàm của hàm số f(x)=2xf(x) = 2^x.

  1. A

    ∫f(x)dx=2x+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = 2^x + C

  2. B

    ∫f(x)dx=2x+1x+1+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{2^{x+1}}{x+1} + C

  3. C

    ∫f(x)dx=2xln⁡2+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = \dfrac{2^x}{\ln 2} + C

  4. D

    ∫f(x)dx=2xln⁡2+C\displaystyle \int f(x) \mathrm{d}x = 2^x \ln 2 + C

Câu 8

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có tâm I(1;−4;0)I(1;-4;0) và bán kính bằng 33. Phương trình của (S)(S) là

  1. A

    (x+1)2+(y−4)2+z2=9\displaystyle (x+1)^2 + (y-4)^2 + z^2 = 9

  2. B

    (x+1)2+(y−4)2+z2=3\displaystyle (x+1)^2 + (y-4)^2 + z^2 = 3

  3. C

    (x−1)2+(y+4)2+z2=9\displaystyle (x-1)^2 + (y+4)^2 + z^2 = 9

  4. D

    (x−1)2+(y+4)2+z2=3\displaystyle (x-1)^2 + (y+4)^2 + z^2 = 3

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng d:x−22=y+22=z3d: \dfrac{x-2}{2} = \dfrac{y+2}{2} = \dfrac{z}{3} đi qua điểm nào trong các điểm sau đây?

  1. A

    B(0;−6;−6)\displaystyle B(0;-6;-6)

  2. B

    C(4;0;3)\displaystyle C(4;0;3)

  3. C

    A(−2;2;0)\displaystyle A(-2;2;0)

  4. D

    D(3;0;3)\displaystyle D(3;0;3)

Câu 10

Tập nghiệm của bất phương trình 4x<14^x < 1 là

  1. A

    (0;+∞)\displaystyle (0;+\infty)

  2. B

    (0;1)\displaystyle (0;1)

  3. C

    (−∞;1)\displaystyle (-\infty;1)

  4. D

    (−∞;0)\displaystyle (-\infty;0)

Câu 11

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông và SASA vuông góc với đáy. Tính số đo góc nhị diện [B,SA,D][B, SA, D].

  1. A

    600\displaystyle 60^0

  2. B

    900\displaystyle 90^0

  3. C

    300\displaystyle 30^0

  4. D

    450\displaystyle 45^0

Câu 12

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u2=2u_2 = 2 và công sai d=3d = 3. Số hạng u6u_6 của cấp số cộng là

  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    14\displaystyle 14

  3. C

    17\displaystyle 17

  4. D

    13\displaystyle 13

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa đang âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những “nghệ nhân tí hon” kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm tt (giờ) được ký hiệu là N(t)N(t). Ban đầu (t=0t = 0 giờ), mật độ vi khuẩn đo được là N(0)=10N(0) = 10 triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn N′(t)N'(t) (đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức: N′(t)=22t−3t2 (triệu tế bào/ml/giờ) với t là thời gian tính bằng giờ (0≤t≤10).N'(t) = 22t - 3t^2 \text{ (triệu tế bào/ml/giờ) với } t \text{ là thời gian tính bằng giờ } (0 \le t \le 10).

  1. a)

    N′(1)=19N'(1) = 19 triệu tế bào/ml/giờ

  2. b)

    ∫N′(t)dt=11t−t3\int N'(t) \mathrm{d}t = 11t - t^3

  3. c)

    So với lúc ban đầu (t=0t = 0), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm 3535 triệu tế bào/ml khi đến thời điểm t=5t = 5 giờ

  4. d)

    Tại thời điểm t=10t = 10 giờ, mật độ vi khuẩn trong 11 ml sữa chua là 100100 triệu tế bào/ml

Câu 2

Trong một phòng thí nghiệm có máy đo nồng độ khí CO2\mathrm{CO}_2 cho thấy: nồng độ khí CO2\mathrm{CO}_2 trong phòng thay đổi theo thời gian tt (tính bằng giờ) và được thể hiện qua hàm số: f(t)=400+2000tt2+5f(t) = 400 + \dfrac{2000t}{t^2+5} (ppm), với t≥0t \ge 0 (Khi nói nồng độ khí CO2\mathrm{CO}_2 trong không khí là 400400 ppm, điều đó có nghĩa là: Trong một triệu phần thể tích của không khí, có 400400 phần thể tích là khí CO2\mathrm{CO}_2).

  1. a)

    Nồng độ khí CO2\mathrm{CO}_2 trong phòng tại thời điểm t=0t = 0 là 400400 (ppm)

  2. b)

    f′(t)=−2000t2−10.000(t2+5)2f'(t) = \dfrac{-2000t^2 - 10.000}{(t^2+5)^2} với t≥0t \ge 0

  3. c)

    Nghiệm phương trình f′(t)=0f'(t) = 0 là t=2t = 2

  4. d)

    Nồng độ khí CO2\mathrm{CO}_2 cao nhất đo được trong phòng thí nghiệm (làm tròn đến hàng đơn vị) là 947947 (ppm)

Câu 3

Một công ty tổ chức chương trình bốc thăm trúng thưởng nhân dịp nghỉ lễ 30/430/4 và 1/51/5 cho 100100 nhân viên. Trong hộp có 100100 vé, trong đó có 44 vé trúng thưởng tour du lịch miễn phí ở Thái Lan, 1010 vé trúng thưởng tour du lịch miễn phí ở Đà Nẵng và 2020 vé trúng thưởng tour du lịch miễn phí tại Cửa Lò (Nghệ An), các vé còn lại trúng thưởng năm triệu đồng. Lần lượt từng nhân viên lên bốc ngẫu nhiên một vé (không hoàn lại).

  1. a)

    Xác suất để người bốc thăm thứ nhất bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là 3350\frac{33}{50}

  2. b)

    Xác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là 1320\frac{13}{20}, biết rằng người bốc thăm thứ nhất bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng

  3. c)

    Xác suất để người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là 3350\frac{33}{50}

  4. d)

    Để tạo bất ngờ cho người bốc thăm tiếp theo, sau khi người thứ nhất bốc thăm, người dẫn chương trình giữ lại vé và không công bố kết quả. Người bốc thăm thứ hai bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng. Xác suất để người bốc thăm thứ nhất bốc được vé trúng thưởng năm triệu đồng là 6599\frac{65}{99}.

Câu 4

Hai chiếc flycam được điều khiển cùng bay lên tại tại một địa điểm. Sau một thời gian bay, chiếc flycam thứ nhất bay đến vị trí điểm AA cách mặt đất 12m12m, cách điểm xuất phát 7m7m về phía nam và 3m3m về phía đông. Chiếc flycam thứ hai bay đến điểm BB cách mặt đất 10m10m, cách điểm xuất phát 5m5m về phía bắc và 2m2m về phía tây. Chọn hệ trục tọa độ OxyzOxyz với gốc OO đặt tại điểm xuất phát của hai chiếc flycam, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt đất (coi như phẳng) có trục OxOx hướng về phía nam, trục OyOy hướng về phía đông và trục OzOz hướng thẳng đứng lên trời (đơn vị đo mỗi trục là mét). Khi đó:

Hệ trục tọa độ Oxyz với trục Ox hướng Nam, trục Oy hướng Đông, trục Oz thẳng đứng và hai flycam tại vị trí A và B
  1. a)

    Tọa độ của điểm A(7;3;12)A(7;3;12)

  2. b)

    Phương trình đường thẳng đi qua vị trí của hai chiếc flycam tại AA và BB là:

    {x=7+12ty=3+5tz=12+2t\begin{cases} x = 7 + 12t \\ y = 3 + 5t \\ z = 12 + 2t \end{cases}
  3. c)

    Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng ABAB đi qua M(2;3;1)M(2;3;1)

  4. d)

    Trên mặt đất người ta đặt một thiết bị phá sóng flycam sao cho có thể phá sóng hai chiếc flycam tại hai vị trí A,BA, B cùng một lúc. Tổng khoảng cách ngắn nhất từ thiết bị đó đến hai chiếc flycam tại hai vị trí AA và BB (làm tròn đến hàng phần trăm) bằng 25,55(m)25,55(m).

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một công ty logistics đang thử nghiệm hệ thống giao hàng tự động bằng máy bay không người lái (drone).

Trong không gian OxyzOxyz, mỗi đơn vị trên các trục tương ứng với 11 mét trên thực tế. Mặt ngoài của một tòa nhà cao tầng được xem là một phần của mặt phẳng (P)(P) thẳng đứng, đi qua hai điểm C(−50;−45;0)C(-50;-45;0) và D(−20;−60;0)D(-20;-60;0). Vị trí giao hàng là điểm BB nằm trên mặt phẳng (P)(P). Drone bắt đầu bay từ kho hàng tại gốc tọa độ O(0;0;0)O(0;0;0). Ban đầu, nó bay theo một đường thẳng đến vị trí A(−30;−30;40)A(-30;-30;40). Từ vị trí AA, drone thay đổi đường bay, di chuyển theo phương vuông góc với mặt phẳng (P)(P) đến vị trí giao hàng BB. Tính khoảng cách từ OO đến BB (làm tròn đến hàng phần chục).

Minh họa đường bay của drone từ gốc tọa độ O đến điểm A và từ A vuông góc với mặt phẳng tòa nhà đến điểm B trên mặt phẳng (P) qua C và D
Trả lời:

Câu 2

Một kiến trúc sư chịu trách nhiệm thiết kế một tòa nhà cao 40 m40\text{ m}. Mặt cắt ngang tại mọi độ cao, vuông góc với trục thẳng đứng, luôn là một hình vuông.

Mặt đáy tòa nhà là hình vuông có cạnh L0=18 mL_0 = 18\text{ m}, mặt đỉnh là hình vuông có cạnh L40=18 mL_{40} = 18\text{ m}. Mặt cắt ngang tại vị trí hẹp nhất của tòa nhà: Hình vuông có cạnh Lmin⁡=13 mL_{\min} = 13\text{ m}. Mặt cắt của tòa nhà theo mặt phẳng đứng chứa đường chéo đáy có dạng là hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong parabol đối xứng nhau qua trục thẳng đứng đi qua tâm đáy của tòa nhà. Tính thể tích của tòa nhà đó (làm tròn đến hàng đơn vị, đơn vị tính: mét khối).

Mô hình tòa nhà cao 40 m với mặt cắt ngang là hình vuông, thắt hẹp ở giữa
Trả lời:

Câu 3

Một nhà đầu tư có số vốn là 33 tỷ đồng (3.0003.000 triệu đồng) và dự định phân bổ vào quỹ cổ phiếu A và quỹ trái phiếu B. Các thông tin và điều kiện đầu tư như sau: Quỹ cổ phiếu A có tỷ suất sinh lời là 15%15\%/năm. Quỹ trái phiếu B có tỷ suất sinh lời là 7%7\%/năm. Tổng số tiền đầu tư không vượt quá 3.0003.000 triệu đồng. Phải đầu tư ít nhất 400400 triệu đồng vào quỹ trái phiếu B. Không đầu tư quá 2.2002.200 triệu đồng vào quỹ cổ phiếu A. Với các điều kiện trên thì nhà đầu tư có thể đạt được tổng lợi nhuận hàng năm lớn nhất là bao nhiêu triệu đồng (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 4

Một xưởng thủ công mỹ nghệ sản xuất loại chụp đèn trang trí dạng hình chóp cụt tứ giác đều.

Gọi xx là độ dài cạnh đáy lớn (đơn vị: dm). Tính toán cho thấy tổng chi phí vật liệu (tính bằng nghìn đồng) cho một chụp đèn là: C(x)=x2+27C(x) = x^2 + 27 (nghìn đồng). Thời gian sản xuất cho một chụp đèn được xác định là: T(x)=x+3T(x) = x + 3 (giờ). Xưởng muốn xác định kích thước xx để chi phí vật liệu trung bình trên một giờ sản xuất là thấp nhất, nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng thời gian và vật liệu. Hãy tìm giá trị của xx.

Mô hình chụp đèn trang trí dạng hình chóp cụt tứ giác đều
Trả lời:

Câu 5

Một nhà máy sản xuất sản phẩm A có tỷ lệ sản phẩm bị lỗi là 1,5%1,5\%. Nhà máy sử dụng hai hệ thống kiểm tra chất lượng độc lập để phát hiện lỗi:

Hệ thống 1: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 95%95\%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 1%1\%.

Hệ thống 2: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 90%90\%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 5%5\%.

Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Biết rằng sản phẩm này bị cả hai hệ thống kiểm tra đều báo lỗi. Tính xác suất để sản phẩm này thực tế không bị lỗi. Kết quả xác suất này sau khi đã làm tròn đến hàng phần nghìn là số có dạng 0,0ab0,0ab (ví dụ nếu kết quả là 0,0240,024 thì a=2,b=4a = 2, b = 4). Tính giá trị của 10a+b10a + b.

Trả lời:

Câu 6

Một bể bơi với mặt nước khi đầy có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 15 m15\text{ m} và chiều dài 30 m30\text{ m}. Các thành bể xung quanh thẳng đứng và đáy là một mặt phẳng nghiêng. Chiều sâu tại một đầu bể là 1,2 m1,2\text{ m} và tăng dần đều đến 2,0 m2,0\text{ m} ở đầu kia của bể (xem hình vẽ).

Ban đầu bể không chứa nước. Người ta sử dụng một máy bơm công suất lớn để bơm nước vào bể với tốc độ không đổi là 60 m3/giờ60\text{ m}^3/\text{giờ}. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì máy bơm bơm đầy bể nước?

Mô hình bể bơi hình hộp chữ nhật có đáy là mặt phẳng nghiêng, chiều sâu tăng dần từ 1,2 m đến 2,0 m
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI