Đề khảo sát chất lượng cuối kỳ 2 Toán 6 năm 2024 — Trường THCS Vĩnh An — Tân Liên, Hải Phòng
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm
Câu 1
Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?
Câu 2
Cách so sánh nào sau đây đúng?
Câu 3
Kết quả của phép tính là:
Câu 4
Kết quả của phép tính là:
Câu 5
Một cửa hàng nhập về 42kg bột mì. Cửa hàng đã bán hết số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?
Câu 6
Phân số thập phân được viết dưới dạng số thập phân là:
Câu 7
Kết quả làm tròn số 123,456 đến hàng phần mười là:
Câu 8
Kết quả của phép tính là:
Câu 9
Tỉ số phần trăm của 2 và 5 là:
Câu 10
Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng:
Câu 11
Cho điểm M nằm giữa 2 điểm N và P. Khẳng định nào sau đây sai?
Câu 12
Cho điểm E nằm giữa hai điểm I và K. Biết IE = 4cm, EK = 10 cm. Độ dài đoạn thẳng IK là:
Câu 13
Cho đoạn thẳng AB = 10 cm, C là điểm nằm giữa A, B. Gọi M là trung điểm của AC và N là trung điểm của CB. Tính MN.
Câu 14
Góc có hai cạnh là là:
Câu 15
Số đo của góc vuông là:
Phần II. Tự luận7,0 điểm
Câu 1
2,0 điểmThực hiện phép tính
- a)
- b)
- c)
- d)
Câu 2
1,0 điểmBảng dữ liệu ban đầu sau cho biết điểm kiểm tra môn Ngữ Văn của 24 bạn trong lớp 6A.
- a)
Lập bảng thống kê tương ứng.
- b)
Dùng 1 biểu tượng “@” cho 2 học sinh, hãy vẽ biểu đồ tranh biểu diễn bảng thống kê vừa lập được.
Câu 3
1,5 điểmCho hình vẽ biết OA = 3cm, OB = 6cm.

- a)
Viết tên các tia đối của tia AO. Trong ba điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
- b)
Tính độ dài đoạn thẳng AB.
- c)
Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? Vì sao?
Câu 4
1,5 điểmKhối 6 của một trường có 240 học sinh bao gồm ba loại học lực: Giỏi, Khá và Trung bình. Số học sinh trung bình chiếm số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng số học sinh còn lại.
- a)
Tính số học sinh mỗi loại
- b)
Tính tỉ số phần trăm của số học sinh Giỏi so với học sinh cả khối 6 đó.
Câu 5
1,0 điểm- a)
Với , chứng tỏ rằng:
- b)
Tính .