Đề thi thử tốt nghiệp THPT Toán 12 lần 1 năm 2026 — Trường THPT Nguyễn Quán Nho, Thanh HóaMã đề 1201

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hình lăng trụ ABC.ABCABC.A'B'C' (xem hình dưới). Đường thẳng BCB'C' song song với mặt phẳng nào sau đây?

Hình lăng trụ ABC.A'B'C'
  1. A

    (ABC)\displaystyle (ABC)

  2. B

    (ABC)\displaystyle (AB'C')

  3. C

    (BBC)\displaystyle (B'BC)

  4. D

    (ABC)\displaystyle (A'B'C')

Câu 2

Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \frac{ax + b}{cx + d} (c0,adbc0)(c \neq 0, ad - bc \neq 0) có đồ thị như hình vẽ:

Đồ thị hàm số y=(ax+b)/(cx+d) với tiệm cận ngang y=1 và tiệm cận đứng x=1

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

  1. A

    y=1\displaystyle y = 1

  2. B

    y=1\displaystyle y = -1

  3. C

    x=1\displaystyle x = -1

  4. D

    x=1\displaystyle x = 1

Câu 3

Nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=ex+2sinxf(x) = e^{x} + 2\sin x thỏa mãn F(0)=20F(0) = 20

  1. A

    F(x)=ex2cosx+23\displaystyle F(x) = -e^{x} - 2\cos x + 23

  2. B

    F(x)=ex+2sinx+19\displaystyle F(x) = e^{x} + 2\sin x + 19

  3. C

    F(x)=ex2cosx+21\displaystyle F(x) = e^{x} - 2\cos x + 21

  4. D

    F(x)=ex+2cosx+17\displaystyle F(x) = e^{x} + 2\cos x + 17

Câu 4

Thống kê điểm thi đánh giá năng lực của 120 học sinh ở một trường THPT ở địa bàn thành phố Huế với thang điểm 100 được cho ở bảng sau:

Điểm[0;20)[20;40)[40;60)[60;80)[80;100]Soˆˊ học sinh253415388\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Điểm} & [0;20) & [20;40) & [40;60) & [60;80) & [80;100] \\ \hline \text{Số học sinh} & 25 & 34 & 15 & 38 & 8 \\ \hline \end{array}

Chọn ngẫu nhiên một học sinh từ 120 học sinh trên, xác suất chọn được học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị là.

  1. A

    18\displaystyle \frac{1}{8}

  2. B

    1960\displaystyle \frac{19}{60}

  3. C

    512\displaystyle \frac{5}{12}

  4. D

    1760\displaystyle \frac{17}{60}

Câu 5

Nghiệm của phương trình cosx=12\cos x = \frac{1}{2}

  1. A

    x=π3+k2π,x=π3+k2πx = \frac{\pi}{3} + k2\pi, x = \frac{-\pi}{3} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  2. B

    x=2π3+k2π,x=2π3+k2πx = \frac{-2\pi}{3} + k2\pi, x = \frac{2\pi}{3} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  3. C

    x=2π3+k2π,x=π3+k2πx = \frac{2\pi}{3} + k2\pi, x = \frac{\pi}{3} + k2\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

  4. D

    x=π3+kπ,x=π3+kπx = \frac{\pi}{3} + k\pi, x = \frac{-\pi}{3} + k\pi (kZ)(k \in \mathbb{Z})

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông và SASA vuông góc với đáy. Tính số đo góc nhị diện [B,SA,D][B,SA,D].

  1. A

    300\displaystyle 30^{0}

  2. B

    450\displaystyle 45^{0}

  3. C

    900\displaystyle 90^{0}

  4. D

    600\displaystyle 60^{0}

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;3;2)A(1;3;2)B(4;5;6)B(4;5;6). Gọi α\alpha là góc giữa đường thẳng ABAB và mặt phẳng (Oxy)(Oxy). Giá trị của cosα\cos\alpha bằng

  1. A

    1329\displaystyle \frac{13}{29}

  2. B

    1629\displaystyle \frac{16}{29}

  3. C

    37729\displaystyle \frac{\sqrt{377}}{29}

  4. D

    42929\displaystyle \frac{4\sqrt{29}}{29}

Câu 8

Cho y=F(x)y = F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x)=3x2+4x+2f(x) = -3x^2 + 4x + 2F(1)=2F(1) = 2. Tính F(1)F(-1).

  1. A

    F(1)=4\displaystyle F(-1) = 4

  2. B

    F(1)=x3+2x2+2x+C\displaystyle F(-1) = -x^3 + 2x^2 + 2x + C

  3. C

    F(1)=x3+2x2+2x1\displaystyle F(-1) = -x^3 + 2x^2 + 2x - 1

  4. D

    F(1)=0\displaystyle F(-1) = 0

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai vectơ a=(1;2;3)\vec{a} = (1;2;3), b=(2;2;1)\vec{b} = (2;2;-1). Tọa độ của vectơ a2b\vec{a} - 2\vec{b}

  1. A

    (3;2;5)\displaystyle (-3;-2;5)

  2. B

    (1;0;4)\displaystyle (-1;0;4)

  3. C

    (3;2;5)\displaystyle (3;2;5)

  4. D

    (3;2;1)\displaystyle (-3;-2;1)

Câu 10

Cho hình lập phương ABCD.ABCDABCD.A'B'C'D' có độ dài mỗi cạnh bằng 11. Tính độ dài của AB+CC\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{CC'}

  1. A

    2\displaystyle \sqrt{2}

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    3\displaystyle \sqrt{3}

  4. D

    1\displaystyle 1

Câu 11

Cho cấp số cộng (un)(u_n) với u1=2u_1 = 2 và công sai d=3d = 3. Giá trị của u7u_7 bằng

  1. A

    20\displaystyle 20

  2. B

    15\displaystyle 15

  3. C

    12\displaystyle 12

  4. D

    14\displaystyle 14

Câu 12

Tập nghiệm của bất phương trình (12)2x+38\left(\frac{1}{2}\right)^{2x+3} \le 8

  1. A

    [3;+)\displaystyle [3; +\infty)

  2. B

    (;3]\displaystyle (-\infty; -3]

  3. C

    [3;+)\displaystyle [-3; +\infty)

  4. D

    (3;+)\displaystyle (-3; +\infty)

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa đang âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những "nghệ nhân tí hon" kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm tt (giờ) được ký hiệu là N(t)N(t). Ban đầu (t=0t = 0 giờ), mật độ vi khuẩn đo được là N(0)=10N(0) = 10 triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn N(t)N'(t) (đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức: N(t)=22t3t2N'(t) = 22t - 3t^2 (triệu tế bào/ml/giờ) với tt là thời gian tính bằng giờ (0t100 \le t \le 10).

  1. a)

    N(1)=19N'(1) = 19 triệu tế bào/ml/giờ

  2. b)

    Tốc độ vi khuẩn tăng khi 0t<2230 \le t < \frac{22}{3}

  3. c)

    N(t)dt=11t2t3\int N'(t) dt = 11t^2 - t^3

  4. d)

    Tại thời điểm t=10t = 10 giờ, mật độ vi khuẩn trong 11 ml sữa chua là 100100 triệu tế bào/ml

Câu 2

Nhà bác An được mô tả như hình vẽ bên dưới, trong đó phần thân nhà là hình hộp chữ nhật ABCD.EFGHABCD.EFGH. Ngôi nhà được lợp ngói hai mái là hai hình chữ nhật PEHQPEHQPFGQPFGQ, biết tam giác EFPEFP là tam giác cân tại PP. Gọi TT là trung điểm của cạnh DCDC. Các kích thước của nhà lần lượt là AB=6mAB = 6m, AE=5mAE = 5m, AD=8mAD = 8m, QT=7mQT = 7m. Xét hệ trục tọa độ OxyzOxyz sao cho gốc tọa độ là điểm OO thuộc đoạn ADAD sao cho OA=2mOA = 2m và các trục tọa độ tương ứng là các trục Ox,Oy,OzOx, Oy, Oz. Khi đó:

Mô hình nhà bác An với hệ trục tọa độ Oxyz
  1. a)

    Bác An muốn lắp một chiếc đèn lồng tại vị trí trung điểm của FGFG và đầu nguồn điện đặt tại vị trí OO. Bác ấy thiết kế đường dây điện nối từ OO đến KK sau đó nối đến chiếc đèn lồng. Độ dài đoạn dây điện nối tối thiểu bằng 5+210(m)5+2\sqrt{10} (m).

  2. b)

    Mái nhà bác An được lợp bằng ngói đất nung Đất Việt, giá tiền mỗi viên ngói là 11.00011.000 đồng và để lợp được 1m21m^2 diện tích mái cần 2222 viên ngói. Số tiền cần bỏ ra để mua ngói lợp mái nhà là 13.960.00013.960.000 đồng (không kể hao phí do việc cắt và ghép các viên ngói, làm tròn kết quả đến hàng nghìn).

  3. c)

    Véc tơ AC\overrightarrow{AC} có tọa độ là (6;6;0)(6;6;0)

  4. d)

    Tọa độ điểm AA(2;0;0)(2;0;0)

Câu 3

Một thầy giáo có 1212 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 55 cuốn sách Toán, 44 cuốn sách Vật lí và 33 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 66 cuốn sách và tặng cho 66 học sinh mỗi em một cuốn.

  1. a)

    Số cách lấy ra 66 cuốn sách và tặng cho 66 học sinh là A126A_{12}^6

  2. b)

    Số cách lấy ra 66 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là A126C76+C86+C96A_{12}^6 - C_7^6 + C_8^6 + C_9^6

  3. c)

    Số cách lấy ra 66 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là C76+C86+C96C_7^6 + C_8^6 + C_9^6

  4. d)

    Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là 115132\frac{115}{132}

Câu 4

Cho hàm số f(x)=2sinx+3xf(x)=2\sin x+\sqrt{3}x.

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f(x)=2cosx+3f'(x)=-2\cos x+\sqrt{3}

  2. b)

    f(0)=0,f(π)=3πf(0)=0, f(\pi)=\sqrt{3}\pi

  3. c)

    Một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)f(x)F(x)=2cosx+32x2+2026F(x)=-2\cos x+\frac{\sqrt{3}}{2}x^2+2026

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [0;π][0;\pi] bằng 1+53π61+\frac{5\sqrt{3}\pi}{6}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Có hai người gọi điện thoại đến hai số điện thoại khác nhau nhưng đều quên mất chữ số cuối. Họ đều thử ngẫu nhiên các chữ số từ 00 đến 99 và không lặp lại các số đã thử. Tính xác suất để ít nhất một trong hai người đó gọi đúng số điện thoại đã quên mà không phải thử quá hai lần.

Trả lời:

Câu 2

Để điều trị bệnh hiệu quả, bà Hòa được tư vấn bổ sung vào chế độ ăn hằng ngày bằng cách sử dụng thêm hai loại thực phẩm khác nhau là XXYY. Mỗi gói thực phẩm XX chứa 2020 đơn vị canxi, 2020 đơn vị sắt và 1010 đơn vị vitamin BB; mỗi gói thực phẩm YY chứa 2020 đơn vị canxi, 1010 đơn vị sắt và 2020 đơn vị vitamin BB. Yêu cầu hằng ngày tối thiểu cần bổ sung cho chế độ ăn uống là 240240 đơn vị canxi, 160160 đơn vị sắt và 140140 đơn vị vitamin BB. Mỗi ngày không được dùng quá 1212 gói mỗi loại. Biết 11 gói thực phẩm loại XX giá 20.00020.000 đồng, 11 gói thực phẩm loại YY giá 25.00025.000 đồng. Hỏi tổng số gói thực phẩm loại XX và thực phẩm loại YY mỗi ngày bà Hòa cần dùng là bao nhiêu để chi phí mua là ít nhất?

Trả lời:

Câu 3

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình thoi tâm OO, AB=4aAB=4aBAD=120BAD=120^\circ. Gọi HH là trung điểm của AOAO. Biết SHSH vuông góc với mặt phẳng (ABCD)(ABCD)SH=a3SH=a\sqrt{3}. Gọi M,N,PM, N, P lần lượt là trung điểm của ba cạnh CD,BCCD, BCSASA. Khoảng cách giữa hai đường thẳng PNPNSMSM bằng 2amn\frac{2a\sqrt{m}}{n}. Tính mnm-n.

Trả lời:

Câu 4

Bạn Hoa thường đi bơi ở hồ Sky Garden cạnh nhà, hồ bơi có thiết kế là một hình chữ nhật với chiều dài 25m25 m, chiều rộng 15,5m15,5 m và bên cạnh đó là một hình bán nguyệt đường kính 10m10 m. Trong một lần bể bơi vắng người nên Hoa đã thực hiện một chu trình là bơi theo đoạn thẳng ACAC rồi bơi tiếp đoạn thẳng CMCM, với MM là một vị trí bất kỳ trên hình bán nguyệt. Ngay sau đó bạn đi bộ theo một hướng qua điểm DD dọc bờ của hồ bơi để quay lại vị trí AA và kết thúc chu trình. (tham khảo hình vẽ).

Sơ đồ chu trình với các điểm A, C, D, M và kích thước 10m, 25m, 15,5m

Biết rằng vận tốc bơi của Hoa là 2,4 km/h, vận tốc đi bộ là 4,8 km/h và tốc độ bơi, vận tốc đi bộ không thay đổi trong một chu trình. Hỏi thời gian chậm nhất để Hoa thực hiện xong chu trình trên là bao nhiêu phút? (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 5

Trong không gian với hệ trục tọa độ cho trước, đơn vị đo trên các trục là kilomet, một ra đa phát hiện một máy bay chiến đấu di chuyển với vận tốc và hướng không đổi từ điểm M(1000;600;14)M(1000; 600; 14) đến điểm NN trong 30 phút. Nếu đến NN máy bay tiếp tục giữ nguyên vận tốc và hướng bay thì tọa độ của máy bay sau 10 phút tiếp theo là Q(1400;800;16)Q(1400; 800; 16). Biết một khẩu pháo ở tọa độ vị trí điểm E(100;150;9,5)E(100; 150; 9,5) được bắn ra với vận tốc không đổi gấp 5 lần vận tốc máy bay nhằm bắn trúng máy bay tại vị trí NN. Sau bao nhiêu phút kể từ khi máy bay bay từ MM thì người điều khiển pháo phải bắn?

Trả lời:

Câu 6

Trận bóng đá giao hữu giữa đội tuyển Việt Nam và Singapore ở sân vận động Mỹ Đình có sức chứa 60 000 khán giả. Ban tổ chức bán vé với giá mỗi vé là 100 nghìn đồng, số khán giả trung bình đến sân xem bóng đá là 24 000 người. Qua thăm dò dư luận, người ta thấy rằng mỗi khi giá vé giảm thêm 10 nghìn đồng, sẽ có thêm khoảng 3 000 khán giả. Hỏi ban tổ chức nên đặt giá vé là bao nhiêu để doanh thu từ tiền bán vé là lớn nhất với đơn vị tính giá vé là nghìn đồng?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài