Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Trường THPT Thị xã Quảng TrịMã đề 1111

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Đường cong trong hình vẽ là đồ thị của hàm số nào dưới đây?

Đồ thị hàm số với tiệm cận đứng $x=-1$ và tiệm cận ngang $y=1$
  1. A

    y=x+2x+1\displaystyle y = \dfrac{x + 2}{x + 1}

  2. B

    y=x+2x1\displaystyle y = \dfrac{x + 2}{x - 1}

  3. C

    y=x2x+1\displaystyle y = \dfrac{x - 2}{x + 1}

  4. D

    y=x2x1\displaystyle y = \dfrac{x - 2}{x - 1}

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng d:x12=y+11=z3d: \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 1}{1} = \dfrac{z}{-3}. Mặt phẳng (P)(P) đi qua điểm A(1;0;1)A(1;0;1) và vuông góc với đường thẳng dd có phương trình là

  1. A

    2x+y3z+1=0\displaystyle 2x + y - 3z + 1 = 0

  2. B

    2x+y3z1=0\displaystyle 2x + y - 3z - 1 = 0

  3. C

    x+z+1=0\displaystyle x + z + 1 = 0

  4. D

    x+z1=0\displaystyle x + z - 1 = 0

Câu 3

Nếu 12f(x)dx=5\int_{-1}^{2} f(x)dx = 5 thì 124f(x)dx\int_{-1}^{2} 4f(x)dx bằng:

  1. A

    52\displaystyle \dfrac{5}{2}

  2. B

    54\displaystyle \dfrac{5}{4}

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    20\displaystyle 20

Câu 4

Cho hàm số f(x)=ex+2f(x) = e^{x} + 2. Khẳng định nào dưới đây là đúng?

  1. A

    f(x)dx=ex2+C\displaystyle \int f(x)dx = e^{x-2} + C

  2. B

    f(x)dx=ex+2x+C\displaystyle \int f(x)dx = e^{x} + 2x + C

  3. C

    f(x)dx=ex2x+C\displaystyle \int f(x)dx = e^{x} - 2x + C

  4. D

    f(x)dx=ex+C\displaystyle \int f(x)dx = e^{x} + C

Câu 5

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy B=6B = 6 và chiều cao h=3h = 3 bằng:

  1. A

    18\displaystyle 18

  2. B

    6\displaystyle 6

  3. C

    9\displaystyle 9

  4. D

    3\displaystyle 3

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCS.ABCSA(ABC)SA \perp (ABC), tam giác ABCABC vuông tại BB, kết luận nào sau đây sai?

  1. A

    (SAB)(SBC)\displaystyle (SAB) \perp (SBC)

  2. B

    (SAC)(ABC)\displaystyle (SAC) \perp (ABC)

  3. C

    (SAC)(SBC)\displaystyle (SAC) \perp (SBC)

  4. D

    (SAB)(ABC)\displaystyle (SAB) \perp (ABC)

Câu 7

Cho cấp số nhân (un)(u_{n}) có số hạng đầu u1=7u_{1} = 7 và công bội q=3q = 3. Khi đó số hạng thứ hai của cấp số nhân đã cho là

  1. A

    u2=343\displaystyle u_{2} = 343

  2. B

    u2=21\displaystyle u_{2} = 21

  3. C

    u2=10\displaystyle u_{2} = 10

  4. D

    u2=49\displaystyle u_{2} = 49

Câu 8

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ. Giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [2;2][-2;2] bằng:

Đồ thị hàm số $y = f(x)$ trên đoạn $[-2;2]$
  1. A

    f(0)\displaystyle f(0)

  2. B

    f(1)\displaystyle f(-1)

  3. C

    f(1)\displaystyle f(1)

  4. D

    f(2)\displaystyle f(2)

Câu 9

Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số f(x)=2x23x+1x+1f(x) = \dfrac{2x^2 - 3x + 1}{x + 1} có phương trình là

  1. A

    y=2x3\displaystyle y = 2x - 3

  2. B

    y=2x+5\displaystyle y = 2x + 5

  3. C

    y=2x+3\displaystyle y = 2x + 3

  4. D

    y=2x5\displaystyle y = 2x - 5

Câu 10

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm f(x)=(x2)(x+1),xRf'(x) = (x - 2)(x + 1), \forall x \in \mathbb{R}. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

  1. A

    Hàm số đã cho đồng biến trên (1;+)(-1;+\infty)

  2. B

    Hàm số đã cho đồng biến trên (1;2)(-1;2)

  3. C

    Hàm số đã cho đồng biến trên (;2)(-\infty;2)

  4. D

    Hàm số đã cho nghịch biến trên (1;2)(-1;2)

Câu 11

Tập nghiệm của bất phương trình log3(x2+2)3\log_3(x^2 + 2) \leq 3

  1. A

    S=\displaystyle S = \varnothing

  2. B

    P=[5;5]\displaystyle P = [-5;5]

  3. C

    S=R\displaystyle S = \mathbb{R}

  4. D

    S=(;5][5;+)\displaystyle S = (-\infty;-5] \cup [5;+\infty)

Câu 12

Một người thống kê lại thời gian thực hiện các cuộc gọi điện thoại của người đó trong một tuần ở bảng sau:

Thời gian (đơn vị: giaˆy)[0;60)[60;120)[120;180)[180;240)[240;300)[300;360)Soˆˊ cuộc gọi995721\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Thời gian (đơn vị: giây)} & [0;60) & [60;120) & [120;180) & [180;240) & [240;300) & [300;360) \\ \hline \text{Số cuộc gọi} & 9 & 9 & 5 & 7 & 2 & 1 \\ \hline \end{array}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng:

  1. A

    140\displaystyle 140

  2. B

    60\displaystyle 60

  3. C

    169\displaystyle 169

  4. D

    180\displaystyle 180

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)=x2exy = f(x) = x^2 e^x.

  1. a)

    Đạo hàm của hàm số đã cho là f(x)=(x2+2x)exf'(x) = (x^2 + 2x)e^x

  2. b)

    Nghiệm của phương trình f(x)=0f'(x) = 0x=0x = 0x=2x = 2

  3. c)

    Hàm số đồng biến trên khoảng (0;+)(0;+\infty)

  4. d)

    Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [1;1][-1;1] bằng 1e\dfrac{1}{e}

Câu 2

Một người điều khiển xe máy với vận tốc 36 km/h36\text{ km/h} thì phát hiện ở phía trước cách vị trí xe một đoạn 50 m50\text{ m} có công trường đang thi công có gắn biển báo giới hạn tốc độ tối đa cho phép là 20 km/h20\text{ km/h}. Hai giây sau đó, xe máy bắt đầu giảm tốc với vận tốc v1(t)=at+b(m/s)v_1(t) = at + b (m/s) (a,bR,a<0)(a,b \in \mathbb{R}, a < 0), trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe bắt đầu giảm tốc độ. Khi xe máy vừa đến vị trí đặt biển báo thì tốc độ của xe máy bằng 18 km/h18\text{ km/h} và giữ nguyên vận tốc như vậy cho đến khi rời khỏi khu vực công trường. Khi vừa ra khỏi công trường, xe máy tăng tốc với vận tốc v2(t1)=mt1+n(m/s)v_2(t_1) = mt_1 + n (m/s) (m,nR,m>0)(m,n \in \mathbb{R}, m > 0) trong đó t1t_1 là thời gian tính bằng giây kể từ khi xe máy vừa ra khỏi công trường. Biết rằng đúng 44 giây sau khi tăng tốc, xe máy đạt vận tốc 54 km/h54\text{ km/h}.

  1. a)

    Quãng đường xe máy đi được từ khi phát hiện biển báo giới hạn tốc độ đến khi bắt đầu giảm tốc độ là 20 m20\text{ m}

  2. b)

    b=15b = 15

  3. c)

    Xe máy đến vị trí đặt biển báo tốc độ tối đa cho phép sau 44 giây kể từ khi giảm tốc

  4. d)

    Quãng đường xe máy đi được kể từ khi tăng tốc đến khi đạt vận tốc 54 km/h54\text{ km/h}44 m44\text{ m}

Câu 3

Hải đăng là một ngọn tháp (nhà hoặc khung) được thiết kế để chiếu sáng từ một hệ thống đèn và thấu kính, với mục đích hỗ trợ cho các hoa tiêu trên biển định hướng và tìm đường. Vào năm 293 trước Công nguyên, ngọn hải đăng đầu tiên đã được người Phoenicia xây dựng trên hòn đảo Pharos tại Alexandria. Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục là mét), coi một phần mặt biển được khảo sát là mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trục OzOz hướng lên vuông góc với mặt biển, một ngọn hải đăng có đỉnh ở vị trí I(21;35;50)I(21;35;50) và có bán kính phủ sáng là 4 km.

  1. a)

    Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới vùng phủ sáng trên biển của ngọn hải đăng trên là (x21)2+(y35)2+(z50)2=4.0002(x-21)^2 + (y-35)^2 + (z-50)^2 = 4.000^2

  2. b)

    Người đi biển ở vị trí D(5.121;658;0)D(5.121;658;0) thì có thể nhìn thấy được ánh sáng của ngọn hải đăng

  3. c)

    Ngọn hải đăng phủ một vùng sáng trên mặt biển thì bán kính vùng sáng này là 3.999,7 m (làm tròn kết quả đến hàng phần chục, giả sử yếu tố bị che khuất bởi địa hình là không đáng kể)

  4. d)

    Giả sử người đi biển từ vị trí D(5.121;658;0)D(5.121;658;0) di chuyển theo đường thẳng đến chân ngọn hải đăng với tốc độ 7 hải lý/giờ (biết một hải lý bằng 1852 mét) thì mất 5,27 phút (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) để đến điểm đầu tiên nhìn thấy được ánh sáng ngọn hải đăng trên

Câu 4

Một công ty truyền thông đấu thầu hai dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 và dự án 2 lần lượt là 50% và 60%. Khả năng thắng thầu cả hai dự án của công ty là 40%. Gọi A là biến cố công ty thắng thầu dự án 1 và B là biến cố công ty thắng thầu dự án 2.

  1. a)

    P(A)=0,5P(A)=0,5P(AB)=0,4P(AB)=0,4

  2. b)

    P(BA)=0,8P(B|A)=0,8P(AB)=23P(A|B)=\frac{2}{3}

  3. c)

    Biết công ty không thắng thầu dự án 1. Khả năng công ty sẽ thắng thầu dự án 2 là 35%.

  4. d)

    Xác suất công ty chỉ thắng thầu đúng một dự án là 30%

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Cho hộp I đựng 9 quả cầu được đánh số từ 1 đến 9, hộp II đựng 6 quả cầu được đánh số từ 4 đến 9, các quả cầu có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An bốc ngẫu nhiên bốn quả cầu từ hộp I và lấy bốn số từ bốn quả cầu bốc được xếp thành một số tự nhiên có các chữ số tăng dần, bạn Bình bốc ngẫu nhiên bốn quả cầu từ hộp II và lấy bốn số từ bốn quả cầu bốc được xếp thành một số tự nhiên có các chữ số tăng dần. Tính xác suất để An bốc được ít nhất một trong ba quả cầu có ghi số 1 hoặc ghi số 2 hoặc ghi số 3, nếu biết An có số tự nhiên nhỏ hơn số tự nhiên của Bình. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 2

Ông An có một cái hồ có dạng tam giác đều ABCABC cạnh bằng 403m40\sqrt{3}m. Ông muốn chia cái hồ đó thành hai phần: phần 1 dùng để nuôi vịt ký hiệu là hình phẳng (H)(H), phần 2 dùng để nuôi cá. Biết hình phẳng (H)(H) là tập hợp tất cả các điểm MM nằm trong tam giác đều ABCABC và thỏa mãn d(M;AC)10+MBd(M;AC) \ge 10+MB. Hãy tính diện tích phần dùng để nuôi cá theo đơn vị mét vuông. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Trả lời:

Câu 3

Người ta sử dụng một tấm bìa hình chữ nhật ABCDABCD có tâm OO, sau đó cắt bỏ tam giác OBCOBC và gấp tấm bìa lại theo các đoạn thẳng OAOA, ODOD sao cho hai đỉnh BBCC trùng nhau thì thu được một khối tứ diện OABDOABD (không có mặt đáy ABDABD).

Minh họa tấm bìa hình chữ nhật ABCD và khối tứ diện OABD được gấp từ tấm bìa

Nếu muốn khối tứ diện thu được có thể tích là 2m32m^3 thì cần sử dụng tấm bìa có diện tích nhỏ nhất là bao nhiêu mét vuông? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Trả lời:

Câu 4

Trạm kiểm soát không quân đang theo dõi hai máy bay chiến đấu Su-30 và MiG-31. Giả sử trong không gian với hệ trục tọa độ OxyzOxyz, đơn vị đo mỗi trục là 11 km và xem mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất, tại cùng một thời điểm theo dõi ban đầu: máy bay chiến đấu Su-30 ở tọa độ A(0;35;10)A(0;35;10), bay theo hướng vectơ v1=(3;4;0)\vec{v_1}=(3;4;0) với tốc độ không đổi 900900 (km/h) và máy bay chiến đấu MiG-31 ở tọa độ B(31;10;11)B(31;10;11), bay theo hướng v2=(5;12;0)\vec{v_2}=(5;12;0) với tốc độ không đổi 910910 (km/h). Khu vực này có gió mạnh thổi với vận tốc 8080(km/h) theo hướng vectơ u=(3;0;4)\vec{u}=(-3;0;4), gió ảnh hưởng đến cả hai máy bay trong quá trình bay. Một khu vực không phận bị hạn chế bay đã được một quốc gia khác thiết lập, có dạng hình trụ với tâm đáy tại C(178;430;0)C(178;430;0), bán kính đáy 77 km, trục vuông góc với mặt đất và chiều cao 4343 km. Máy bay MiG-31 có nhiệm vụ bay vào khu vực không phận bị hạn chế để thăm dò. Tại thời điểm máy bay chiến đấu MiG-31 bay ra khỏi khu vực không phận bị hạn chế thì khoảng cách giữa hai máy bay chiến đấu là bao nhiêu km? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 5

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có đáy ABCABC là tam giác vuông tại BBAB=6AB=6, BC=8BC=8, hình chiếu vuông góc của đỉnh SS lên mặt phẳng đáy là trung điểm của ACAC. Góc giữa SASA và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng 45045^{0}. Tính số đo của góc nhị diện [A;SB;C][A;SB;C]. (Kết quả đo bằng độ và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trả lời:

Câu 6

Trong lần đầu tiên nuôi gà, một trang trại do thiếu kinh nghiệm nên dự tính lượng thức ăn cho gà hằng ngày là không đổi và đã dự trữ thức ăn đủ dùng trong 100100 ngày. Nhưng thực tế, theo sự phát triển của gà, để đảm bảo chất lượng thì kể từ ngày thứ 22 trở đi lượng thức ăn nuôi gà mỗi ngày của trang trại đã tăng thêm 2%2\% so với ngày trước đó. Hỏi lượng thức ăn mà trang trại dự trữ đủ dùng cho gà ăn tối đa bao nhiêu ngày mà vẫn đảm bảo chất lượng ăn mỗi ngày? (lấy kết quả số ngày là số nguyên)

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài