Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Sở GD&ĐT Lào CaiMã đề 0124

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như sau

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ < 0 trên (−∞; −7); y′ = 0 tại x = −7; y′ > 0 trên (−7; −4); y′ = 0 tại x = −4; y′ < 0 trên (−4; +∞). Hàm số y nghịch biến trên (−∞; −7) và (−4; +∞), đồng biến trên (−7; −4), đạt cực tiểu tại x = −7 với y(−7) = −6, đạt cực đại tại x = −4 với y(−4) = −3.

Điểm cực đại của hàm số y=f(x)y = f(x) là.

  1. A

    x=−7\displaystyle x = -7

  2. B

    x=−6\displaystyle x = -6

  3. C

    x=−3\displaystyle x = -3

  4. D

    x=−4\displaystyle x = -4

Câu 2

Nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)=1x+ef(x) = \dfrac{1}{x} + e là.

  1. A

    F(x)=−1x2+ex+C\displaystyle F(x) = -\dfrac{1}{x^{2}} + e^{x} + C

  2. B

    F(x)=ln⁡∣x∣+ex+C\displaystyle F(x) = \ln|x| + ex + C

  3. C

    F(x)=ln⁡∣x∣+ex+C\displaystyle F(x) = \ln|x| + e^{x} + C

  4. D

    F(x)=ln⁡x+e+C\displaystyle F(x) = \ln x + e + C

Câu 3

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau.

Lượng nước tiêu thụ (m3)[3;6)[6;9)[9;12)[12;15)[15;18)Số hộ gia đình206040327{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Lượng nước tiêu thụ }(m^{3}) & [3;6) & [6;9) & [9;12) & [12;15) & [15;18) \\ \hline \text{Số hộ gia đình} & 20 & 60 & 40 & 32 & 7 \\ \hline \end{array}}

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:

  1. A

    20m3\displaystyle 20 m^{3}

  2. B

    18m3\displaystyle 18 m^{3}

  3. C

    3m3\displaystyle 3 m^{3}

  4. D

    15m3\displaystyle 15 m^{3}

Câu 4

Cho hàm số F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x). Biết F(1)=−3F(1) = -3, F(−2)=12F(-2) = 12. Tính I=∫−21f(x)dxI = \displaystyle\int_{-2}^{1} f(x) dx

  1. A

    I=9\displaystyle I = 9

  2. B

    I=15\displaystyle I = 15

  3. C

    I=−36\displaystyle I = -36

  4. D

    I=−15\displaystyle I = -15

Câu 5

Trong không gian OxyzOxyz, mặt phẳng (P):2x+y−1=0(P): 2x + y - 1 = 0 có một vectơ pháp tuyến là.

  1. A

    n⃗4=(2;1;0)\displaystyle \vec{n}_{4} = (2;1;0)

  2. B

    n⃗3=(1;2;0)\displaystyle \vec{n}_{3} = (1;2;0)

  3. C

    n⃗2=(2;1;−1)\displaystyle \vec{n}_{2} = (2;1;-1)

  4. D

    n⃗1=(−2;−1;1)\displaystyle \vec{n}_{1} = (-2;-1;1)

Câu 6

Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D'.

Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'

Góc giữa hai vectơ AB→\overrightarrow{AB} và CD′→\overrightarrow{CD'} bằng.

  1. A

    30∘\displaystyle 30^{\circ}

  2. B

    135∘\displaystyle 135^{\circ}

  3. C

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

  4. D

    45∘\displaystyle 45^{\circ}

Câu 7

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [1;5][1;5] và có đồ thị trên như hình vẽ sau

Đồ thị hàm số y = f(x) trên đoạn [1;5]

Trên đoạn [1;5][1;5], hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm.

  1. A

    x=4\displaystyle x=4

  2. B

    x=1\displaystyle x=1

  3. C

    x=2\displaystyle x=2

  4. D

    x=5\displaystyle x=5

Câu 8

Tập nghiệm của bất phương trình log⁡12(x+1)>−1\log_{\frac{1}{2}}(x+1) > -1 là

  1. A

    (−1;1)\displaystyle (-1;1)

  2. B

    (1;+∞)\displaystyle (1;+\infty)

  3. C

    (−∞;1)\displaystyle (-\infty;1)

  4. D

    (0;3)\displaystyle (0;3)

Câu 9

Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=−2x−1x−2y = \dfrac{-2x-1}{x-2} là.

  1. A

    y=−2\displaystyle y=-2

  2. B

    y=2\displaystyle y=2

  3. C

    x=2\displaystyle x=2

  4. D

    x=−2\displaystyle x=-2

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa. Cạnh SASA vuông góc với mặt phẳng đáy và có độ dài là 2a2a. Thể tích khối chóp S.BCDS.BCD bằng.

  1. A

    a38\displaystyle \dfrac{a^3}{8}

  2. B

    a33\displaystyle \dfrac{a^3}{3}

  3. C

    a34\displaystyle \dfrac{a^3}{4}

  4. D

    2a33\displaystyle \dfrac{2a^3}{3}

Câu 11

Cho cấp số nhân (un)(u_n) với u1=3u_1=3 và công bội q=−2q=-2. Giá trị của u4u_4 bằng.

  1. A

    24\displaystyle 24

  2. B

    −12\displaystyle -12

  3. C

    −24\displaystyle -24

  4. D

    12\displaystyle 12

Câu 12

Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt cầu (S)(S) có phương trình: x2+y2+z2=14x^2 + y^2 + z^2 = \dfrac{1}{4}. Bán kính RR của mặt cầu (S)(S) bằng.

  1. A

    R=12\displaystyle R=\dfrac{1}{2}

  2. B

    R=14\displaystyle R=\dfrac{1}{4}

  3. C

    R=2\displaystyle R=2

  4. D

    R=4\displaystyle R=4

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Khi loại thuốc A được tiêm vào bệnh nhân, nồng độ (mg/l) của thuốc trong máu sau xx phút (kể từ khi bắt đầu tiêm) được xác định bởi công thức C(x)=30xx2+2C(x) = \dfrac{30x}{x^2+2}.

(Nguồn: James Stewart, J. (2015). Calculus. Cengage Learning)

  1. a)

    Thời điểm 1 phút sau khi tiêm, nồng độ thuốc trong máu là 1010 (mg/l)

  2. b)

    Đạo hàm của hàm số C(x)C(x) là C′(x)=60−30x2(x2+2)2C'(x) = \dfrac{60-30x^2}{(x^2+2)^2}

  3. c)

    Trong khoảng thời gian từ 1 phút sau khi tiêm trở đi, nồng độ thuốc trong máu giảm dần

  4. d)

    Nồng độ thuốc trong máu đạt giá trị lớn nhất tại thời điểm 2 phút sau khi tiêm

Câu 2

Trong một hộp đựng 5 quả cầu chứa phiếu có thưởng và 10 quả cầu chứa phiếu không có thưởng (các quả cầu cùng hình dạng, kích thước và khối lượng). Hai bạn Bình, An lần lượt lấy ngẫu nhiên (không hoàn lại) mỗi bạn một quả. Bạn Bình lấy trước, bạn An lấy sau.

  1. a)

    Xác suất bạn Bình lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là 12\dfrac{1}{2}

  2. b)

    Biết bạn Bình đã lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng, xác suất để bạn An lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là 27\dfrac{2}{7}

  3. c)

    Xác suất để cả hai bạn cùng lấy được quả cầu chứa phiếu có thưởng là 221\dfrac{2}{21}

  4. d)

    Biết An lấy được quả cầu có phiếu có thưởng, xác suất để Bình lấy được quả cầu có phiếu có thưởng là 27\frac{2}{7}

Câu 3

Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm A(1;2;3),B(−2;1;1)A(1;2;3), B(-2;1;1).

  1. a)

    Điểm I(−12;32;2)I\left(-\frac{1}{2};\frac{3}{2};2\right) là trung điểm của đoạn thẳng ABAB

  2. b)

    AB=4AB = 4

  3. c)

    Phương trình mặt cầu đường kính ABAB là (S):(x+12)2+(y−32)2+(z−2)2=14(S):\left(x+\frac{1}{2}\right)^2+\left(y-\frac{3}{2}\right)^2+(z-2)^2=14

  4. d)

    Xét các điểm MM thuộc mặt phẳng (Oxz)(Oxz) thỏa mãn AMB^=90∘\widehat{AMB}=90^{\circ}. Giá trị nhỏ nhất của đoạn OMOM không vượt quá 1

Câu 4

Vật thể chuyển động trong 10 phút với vận tốc là giá trị hàm số v(t)={at2+bt+c(0≤t≤6)m(6<t≤10)v(t)=\begin{cases} at^2+bt+c & (0 \le t \le 6) \\ m & (6 < t \le 10) \end{cases}

(đơn vị: m/phút), phụ thuộc vào thời gian tt (đơn vị: phút). Đồ thị của hàm số vận tốc như hình vẽ sau.

Đồ thị hàm số vận tốc theo thời gian
  1. a)

    Trong khoảng từ phút thứ 6 đến phút thứ 10, vận tốc vật thể không thay đổi

  2. b)

    Quãng đường đi được của vật thể sau 6 phút đầu tiên là ∫06v(t)dt\int_{0}^{6} v(t)dt

  3. c)

    5a+b=205a+b=20

  4. d)

    Tổng quãng đường đi được của vật thể sau 10 phút đầu tiên là 8.1608.160 m

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình chữ nhật cạnh AB=1,AD=3AB=1, AD=\sqrt{3}. Cạnh bên SA=32SA=\frac{\sqrt{3}}{2} và vuông góc với đáy. Số đo góc phẳng nhị diện [S,BD,C][S,BD,C] là a∘a^{\circ}. Tìm giá trị của aa ?

Trả lời:

Câu 2

Người ta làm một sân khấu có hình dạng hai hình tròn giao nhau như hình vẽ. Bán kính hai hình tròn lần lượt là 3030 m và 4040 m. Khoảng cách giữa tâm hai hình tròn là 5050 m. Tính diện tích phần giao nhau của hai hình tròn theo m2m^2 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Hai hình tròn giao nhau
Trả lời:

Câu 3

Một cơ quan hành chính nhà nước thực hiện việc tinh giản biên chế thông qua phỏng vấn. Tỷ lệ nhân viên của cơ quan thuộc hai nhóm trình độ: Đại học, Cao đẳng lần lượt là 65%65\% và 35%35\%. Qua phỏng vấn thì tỷ lệ nhân viên bị tinh giản của nhóm đại học là 10%10\%, nhóm cao đẳng là 15%15\%. Chọn một nhân viên bất kỳ đã bị tinh giản thì hãy tính xác suất để người này có trình độ đại học (kết quả là một số thập phân nhỏ hơn 11 đã làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 4

Trên mỗi cạnh của hình bên dưới, có ghi số phút để đi từ điểm này đến điểm kế tiếp.

Sơ đồ đồ thị với các đỉnh A, B, C, D, E, F, G và thời gian di chuyển ghi trên mỗi cạnh

Tìm tổng thời gian ngắn nhất để di chuyển từ điểm AA đến điểm DD trên hình.

Trả lời:

Câu 5

Doanh số (tính bằng số sản phẩm) của một sản phẩm mới (trong vòng một số năm nhất định) được mô hình hoá bằng hàm số f(t)=24.0001+6e−t,t≥0f(t) = \dfrac{24.000}{1+6e^{-t}}, t \geq 0 trong đó thời gian tt được tính bằng năm, kể từ khi phát hành sản phẩm mới. Khi đó, đạo hàm f′(t)f'(t) sẽ biểu thị tốc độ bán hàng. Tốc độ bán hàng lớn nhất đạt được khi t=ln⁡at = \ln a. Tìm aa?

Trả lời:

Câu 6

Người ta thiết kế một dây cáp chạy thẳng từ điểm XX ở trên mặt đất tới đỉnh TT của một tòa tháp. Giả sử tọa độ của các điểm là T(40;60;150)T(40;60;150) và X(100;−40;0)X(100;-40;0) trong hệ tọa độ không gian OxyzOxyz, với OO là gốc tọa độ đặt tại mặt đất. Người ta muốn nối điểm A(40;30;−20)A(40;30;-20) nằm dưới một cái hố tới một điểm M(a;b;c)M(a;b;c) nằm trên dây cáp sao khoảng cách MAMA này là nhỏ nhất. Tính a+b+ca+b+c.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI