Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Sở GD&ĐT Đồng NaiMã đề 0101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Nguyên hàm của hàm số f(x)=9xf(x)=9^x là

  1. A

    9x+1x+1+C\displaystyle \dfrac{9^{x+1}}{x+1}+C

  2. B

    9xln⁡9+C\displaystyle \dfrac{9^x}{\ln 9}+C

  3. C

    9x−1+C\displaystyle 9^{x-1}+C

  4. D

    9x⋅ln⁡9+C\displaystyle 9^x \cdot \ln 9+C

Câu 2

Gọi VV là thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=exy=e^x, trục hoành và hai đường thẳng x=0,x=2x=0, x=2 quanh trục OxOx. Khi đó VV bằng

  1. A

    π∫02exdx\displaystyle \pi \int_{0}^{2} e^x dx

  2. B

    ∫02∣ex∣dx\displaystyle \int_{0}^{2} |e^x| dx

  3. C

    π∫02e2xdx\displaystyle \pi \int_{0}^{2} e^{2x} dx

  4. D

    ∫02e2xdx\displaystyle \int_{0}^{2} e^{2x} dx

Câu 3

Cho một mẫu số liệu ghép nhóm có tứ phân vị thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là Q1Q_1, Q2Q_2 và Q3Q_3. Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đó là

  1. A

    ΔQ=Q1−Q3\displaystyle \Delta Q=Q_1-Q_3

  2. B

    ΔQ=Q3−Q2\displaystyle \Delta Q=Q_3-Q_2

  3. C

    ΔQ=Q2−Q1\displaystyle \Delta Q=Q_2-Q_1

  4. D

    ΔQ=Q3−Q1\displaystyle \Delta Q=Q_3-Q_1

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, phương trình của mặt cầu có tâm I(1;−2;3)I(1;-2;3) và bán kính R=4R=4 là

  1. A

    (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=4\displaystyle (x-1)^2+(y+2)^2+(z-3)^2=4

  2. B

    (x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=16\displaystyle (x-1)^2+(y-2)^2+(z-3)^2=16

  3. C

    (x+1)2+(y−2)2+(z+3)2=16\displaystyle (x+1)^2+(y-2)^2+(z+3)^2=16

  4. D

    (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=16\displaystyle (x-1)^2+(y+2)^2+(z-3)^2=16

Câu 5

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} có bảng biến thiên như sau

Bảng biến thiên của hàm số f(x): f′(x) > 0 trên (−∞; 1); f′(x) = 0 tại x = 1; f′(x) < 0 trên (1; 3); f′(x) = 0 tại x = 3; f′(x) > 0 trên (3; +∞). Hàm số f đồng biến trên (−∞; 1) và (3; +∞), nghịch biến trên (1; 3), đạt cực đại tại x = 1 với f(1) = 4, đạt cực tiểu tại x = 3 với f(3) = 2.

Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

  1. A

    1\displaystyle 1

  2. B

    2\displaystyle 2

  3. C

    3\displaystyle 3

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 6

Nghiệm của phương trình log⁡2(x−1)=3\log_2(x-1)=3 là

  1. A

    9\displaystyle 9

  2. B

    7\displaystyle 7

  3. C

    10\displaystyle 10

  4. D

    8\displaystyle 8

Câu 7

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng dd có phương trình x−12=y+3−1=z4\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+3}{-1}=\dfrac{z}{4}. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng dd?

  1. A

    u⃗1(2;−1;4)\displaystyle \vec{u}_1(2;-1;4)

  2. B

    u⃗2(2;1;4)\displaystyle \vec{u}_2(2;1;4)

  3. C

    u⃗3(1;−3;0)\displaystyle \vec{u}_3(1;-3;0)

  4. D

    u⃗4(−1;3;0)\displaystyle \vec{u}_4(-1;3;0)

Câu 8

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông và SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD). Trong các đường thẳng sau, đường thẳng nào vuông góc với mặt phẳng (SAC)(SAC)?

  1. A

    SB\displaystyle SB

  2. B

    BD\displaystyle BD

  3. C

    AB\displaystyle AB

  4. D

    CD\displaystyle CD

Câu 9

Tập hợp các nghiệm của bất phương trình (23)x−2≥49\left(\dfrac{2}{3}\right)^{x-2} \geq \dfrac{4}{9} là

  1. A

    [0;+∞)\displaystyle [0;+\infty)

  2. B

    [4;+∞)\displaystyle [4;+\infty)

  3. C

    (−∞;0]\displaystyle (-\infty;0]

  4. D

    (−∞;4]\displaystyle (-\infty;4]

Câu 10

Cho cấp số cộng (un)(u_n) có u6=3u_6 = 3 và u7=9u_7 = 9. Công sai dd của cấp số cộng đã cho bằng

  1. A

    6\displaystyle 6

  2. B

    3\displaystyle 3

  3. C

    12\displaystyle 12

  4. D

    27\displaystyle 27

Câu 11

Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' (xem hình bên) Phát biểu nào sau đây đúng?

hình hộp ABCD.A'B'C'D'
  1. A

    AC′→=AA′→+AB→+AC→\displaystyle \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}

  2. B

    AC′→=AB→+AD→+AD→\displaystyle \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AD}

  3. C

    AC′→=AB→+AD→+AB′→\displaystyle \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AB'}

  4. D

    AC′→=AA′→+AB→+AD→\displaystyle \overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AA'} + \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD}

Câu 12

Cho hàm số y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax+b}{cx+d} (với c≠0,ad−bc≠0c \ne 0, ad - bc \ne 0) có đồ thị như hình dưới đây

đồ thị hàm số y = (ax+b)/(cx+d) với tiệm cận đứng x = -1 và tiệm cận ngang y = 1

Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho có phương trình là

  1. A

    y=−1\displaystyle y = -1

  2. B

    x=−1\displaystyle x = -1

  3. C

    y=1\displaystyle y = 1

  4. D

    x=1\displaystyle x = 1

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số f(x)=e−2x+2x−1f(x) = e^{-2x} + 2x - 1.

  1. a)

    f(2)=3+e−4f(2) = 3 + e^{-4}, f(−1)=e2−3f(-1) = e^{2} - 3

  2. b)

    f′(x)=−2e−2x+2f'(x) = -2e^{-2x} + 2

  3. c)

    f′(x)=0f'(x) = 0 có đúng một nghiệm trên đoạn [−1;2][-1;2]

  4. d)

    Giá trị lớn nhất của hàm số f(x)f(x) trên đoạn [−1;2][-1;2] bằng 3+e−43 + e^{-4}

Câu 2

Hai hồ bơi được nối với nhau bởi một con kênh dài 200200 m, rộng 88 m (là khoảng cách giữa hai mép bờ kênh), sâu 22 m (tính từ điểm thấp nhất của đáy kênh đến mặt đất chứa hai bờ kênh). Mặt cắt đứng của con kênh được mô hình hóa bởi một phần parabol có phương trình y=ax2+bx+cy = ax^2 + bx + c (với a>0a > 0); xét mặt phẳng chứa parabol đó với hệ trục tọa độ OxyOxy, đơn vị mỗi trục tọa độ là mét, trục OxOx tiếp xúc với parabol đó, trục OyOy vuông góc với mặt đất, chứa trục đối xứng của parabol đó và có chiều dương hướng lên trời (xem hình minh họa ở dưới).

mặt cắt parabol của con kênh trong hệ trục Oxy với đỉnh tại O và đi qua các điểm (-4;2) và (4;2)
  1. a)

    Parabol đó đi qua điểm (4;2)(4;2) và có đỉnh O(0;0)O(0;0)

  2. b)

    Parabol đó có phương trình y=x28y = \dfrac{x^2}{8}

  3. c)

    Diện tích mặt cắt của con kênh bằng 163 m2\dfrac{16}{3} \text{ m}^2

  4. d)

    Vào mùa hè, mực nước trong kênh cao 1 m1 \text{ m} (tính từ điểm thấp nhất của đáy kênh đến mặt nước). Lượng nước trong kênh vào mùa hè bằng 754 m3754 \text{ m}^3 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 3

Trong không gian với hệ trục toạ độ OxyzOxyz (đơn vị trên mỗi trục toạ độ là kilômét), mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt đất, chiều dương của trục OzOz hướng lên trời, một khinh khí cầu bắt đầu chuyến bay từ điểm A(−1;18;0,5)A(-1;18;0,5), nó bay theo một đường thẳng với vận tốc không đổi và sau một giờ đến điểm B(31;42;0,5)B(31;42;0,5). Tại thời điểm khinh khí cầu bắt đầu bay, một máy bay cỡ nhỏ ở điểm C(15;18;0,1)C(15;18;0,1) bắt đầu bay theo đường thẳng dd có phương trình {x=15−80ty=18+60tz=0,1+4t(t∈R),\begin{cases} x = 15 - 80t \\ y = 18 + 60t \\ z = 0,1 + 4t \end{cases} (t \in \mathbb{R}),

trong đó t≥0t \ge 0 được tính bằng giờ.

  1. a)

    AB=40AB = 40

  2. b)

    Đường thẳng ABAB có phương trình $$ \begin{cases} x = 32 - s \ y = 24 + 18s \ z = 0,5s \end{cases} (s \in \mathbb{R}).

  3. c)

    Hai đường thẳng ABAB và dd cắt nhau tại điểm H(7;24;0,5)H(7;24;0,5)

  4. d)

    Khi máy bay bay đến điểm HH thì máy bay và khinh khí cầu cách nhau 6 km6 \text{ km}

Câu 4

Một công ty sản xuất xe đạp điện, thống kê tất cả các phản ánh của khách hàng sử dụng sản phẩm của họ, công ty thấy có 5%5\% số xe đạp điện bị lỗi động cơ điện; công ty đã dùng thiết bị kiểm tra để kiểm tra động cơ điện trước khi lắp ráp, thiết bị này khi kiểm tra các động cơ bị lỗi thì phát hiện đúng 98%98\% động cơ bị lỗi, khi kiểm tra các động cơ không bị lỗi thì xác định sai 3%3\% động cơ với kết quả báo bị lỗi nhưng hoạt động bình thường. Chọn ngẫu nhiên một chiếc xe đạp điện để kiểm tra. Gọi các biến cố EE: “xe đạp điện được chọn bị lỗi động cơ điện”, FF: “động cơ điện của xe đạp điện được chọn qua kiểm tra thiết bị xác định bị lỗi”.

  1. a)

    P(E)=0,05P(E) = 0,05

  2. b)

    P(F∣E‾)=0,97P(F \mid \overline{E}) = 0,97

  3. c)

    Xác suất kiểm tra báo lỗi là 0,07250,0725

  4. d)

    Biết động cơ chiếc xe được chọn đã được kiểm tra và báo bị lỗi, khi đó xác suất để chiếc xe này bị lỗi động cơ điện là 98155\dfrac{98}{155}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh bằng 20 cm20 \text{ cm} và SA⊥(ABCD)SA \perp (ABCD), SB=25 cmSB = 25 \text{ cm}. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SCSC và BDBD bằng bao nhiêu centimét? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 2

Sự phát triển chiều cao của một cây tre trong 88 tuần được mô tả bởi hàm số bậc ba dạng h(t)=at3+bt2+ct+dh(t) = at^3 + bt^2 + ct + d (mét), trong đó t∈[0;8]t \in [0;8] là thời gian tính bằng tuần tại thời điểm cuối tuần, h(t)h(t) là chiều cao của cây tre tại thời điểm cuối tuần thứ tt và tính bằng mét. Dữ liệu đo được về chiều cao và tốc độ tăng trưởng của cây tre đó như sau:

t là thời gian (tuần)04h(t) là chiều cao (m)02h′(t) là tốc độ tăng trưởng (m/tuần)00,75{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|} \hline t \text{ là thời gian (tuần)} & 0 & 4 \\ \hline h(t) \text{ là chiều cao (m)} & 0 & 2 \\ \hline h'(t) \text{ là tốc độ tăng trưởng (m/tuần)} & 0 & 0,75 \\ \hline \end{array}}

Chiều cao của cây tre đó tại thời điểm cuối tuần thứ 8 là bao nhiêu mét?

Trả lời:

Câu 3

Một thùng đựng hoá chất có dạng khối tròn xoay, hai đáy là hai hình tròn có đường kính 3030 cm, trục đối xứng là đường thẳng đi qua tâm và vuông góc hai đáy, chiều cao thùng 6060 cm (là khoảng cách giữa hai tâm của hai đáy), mặt cắt vuông góc với trục đối xứng là hình tròn có đường kính lớn nhất 4040 cm, mặt phẳng chứa trục đối xứng cắt mặt ngoài của thùng tạo thành hai biên là hai phần của hai parabol (xem hình bên). Hỏi thể tích của thùng đựng hoá chất đó bằng bao nhiêu lít (biết độ dày vỏ thùng không đáng kể, kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

hình thùng đựng hoá chất dạng khối tròn xoay
Trả lời:

Câu 4

Trong không gian OxyzOxyz, cho đường thẳng dd có phương trình x−12=y+11=z3\frac{x-1}{2} = \frac{y+1}{1} = \frac{z}{3} và ba điểm A(2;0;0),B(0;4;0),C(0;0;−2)A(2;0;0), B(0;4;0), C(0;0;-2). Góc giữa đường thẳng dd và mặt phẳng (ABC)(ABC) bằng bao nhiêu độ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Trả lời:

Câu 5

Thống kê chiều cao (đơn vị centimét) các học sinh của lớp 12 A được số liệu ở bảng sau:

Chiều cao học sinh[155;160)[160;165)[165;170)[170;175)[175;180)Số học sinh46675{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Chiều cao học sinh} & [155;160) & [160;165) & [165;170) & [170;175) & [175;180) \\ \hline \text{Số học sinh} & 4 & 6 & 6 & 7 & 5 \\ \hline \end{array}}

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Trả lời:

Câu 6

Một hộ kinh doanh sản xuất hai loại sản phẩm, gồm sản phẩm thường và sản phẩm cao cấp. Mỗi sản phẩm thực hiện hai công đoạn là lắp ráp và hoàn thiện, có tối đa 12 giờ cho mỗi công đoạn. Mỗi sản phẩm thường cần 1 giờ lắp ráp và 2 giờ hoàn thiện, mỗi sản phẩm cao cấp cần 2 giờ lắp ráp và 1 giờ hoàn thiện. Hộ kinh doanh sản xuất tối đa 7 sản phẩm mỗi ngày. Biết mỗi sản phẩm thường, mỗi sản phẩm cao cấp cho lợi nhuận lần lượt là 2 triệu đồng, 3 triệu đồng. Hỏi mỗi ngày, hộ kinh doanh đó thu được lợi nhuận nhiều nhất bao nhiêu triệu đồng từ sản xuất các sản phẩm trên?

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI