Đề ôn tập tốt nghiệp THPT môn Toán năm 2025 — Trường THPT Nguyễn Trãi, Đà Nẵng

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn3,0 điểm

Câu 1

Trong không gian OxyzOxyz, cho A(1;0;1)A(1;0;1). Tìm tọa độ điểm CC thỏa mãn AC→=(3;3;0)\overrightarrow{AC}=(3;3;0).

  1. A

    C(4;3;1)\displaystyle C(4;3;1)

  2. B

    C(−3;−3;−1)\displaystyle C(-3;-3;-1)

  3. C

    C(3;3;0)\displaystyle C(3;3;0)

  4. D

    C(2;3;1)\displaystyle C(2;3;1)

Câu 2

Cho hàm số f(x)f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Bảng biến thiên của hàm số y: y′ > 0 trên (−∞; −1); y′ = 0 tại x = −1; y′ < 0 trên (−1; 1); y′ = 0 tại x = 1; y′ > 0 trên (1; +∞). Hàm số y đồng biến trên (−∞; −1) và (1; +∞), nghịch biến trên (−1; 1), đạt cực đại tại x = −1 với y(−1) = 3, đạt cực tiểu tại x = 1 với y(1) = −1.
  1. A

    (−1;+∞)\displaystyle (-1;+\infty)

  2. B

    (3;−1)\displaystyle (3;-1)

  3. C

    (−1;3)\displaystyle (-1;3)

  4. D

    (−1;1)\displaystyle (-1;1)

Câu 3

Nghiệm của phương trình 22−x=82^{2-x}=8 là:

  1. A

    x=2\displaystyle x=2

  2. B

    x=−2\displaystyle x=-2

  3. C

    x=−1\displaystyle x=-1

  4. D

    x=1\displaystyle x=1

Câu 4

Cho hình chóp S.ABCS.ABC có SA⊥(ABC)SA \perp (ABC), đáy tam giác đều cạnh aa và SA=3a2SA=\dfrac{3a}{2}. Tính số đo của góc phẳng nhị diện [S,BC,A][S,BC,A].

  1. A

    90∘\displaystyle 90^{\circ}

  2. B

    120∘\displaystyle 120^{\circ}

  3. C

    30∘\displaystyle 30^{\circ}

  4. D

    60∘\displaystyle 60^{\circ}

Câu 5

Phát biểu nào sau đây là đúng?

  1. A

    ∫F′(x)dx=F(x)+C\displaystyle \int F'(x)dx=F(x)+C

  2. B

    ∫F(x)dx=F′(x)+C\displaystyle \int F(x)dx=F'(x)+C

  3. C

    ∫F(x)dx=F(x)+C\displaystyle \int F(x)dx=F(x)+C

  4. D

    ∫F′(x)dx=F′(x)+C\displaystyle \int F'(x)dx=F'(x)+C

Câu 6

Tính tích phân I=∫12x−1xdxI=\int_{1}^{2}\dfrac{x-1}{x}dx.

  1. A

    I=1+ln⁡2\displaystyle I=1+\ln 2

  2. B

    I=74\displaystyle I=\dfrac{7}{4}

  3. C

    I=1−ln⁡2\displaystyle I=1-\ln 2

  4. D

    I=2ln⁡2\displaystyle I=2\ln 2

Câu 7

Nghiệm của phương trình log⁡3(x−1)=1\log_{3}(x-1)=1 là

  1. A

    x=3\displaystyle x=3

  2. B

    x=1\displaystyle x=1

  3. C

    x=2\displaystyle x=2

  4. D

    x=4\displaystyle x=4

Câu 8

Từ một nhóm 15 học sinh gồm 8 học sinh nam và 7 học sinh nữ, chọn ngẫu nhiên 4 học sinh. Tính xác suất chọn được 4 học sinh nam.

  1. A

    21365\displaystyle \dfrac{2}{1365}

  2. B

    239\displaystyle \dfrac{2}{39}

  3. C

    215\displaystyle \dfrac{2}{15}

  4. D

    815\displaystyle \dfrac{8}{15}

Câu 9

Trong không gian OxyzOxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm A(1;−1;2)A(1;-1;2) và có một véc tơ pháp tuyến là n⃗=(2;2;1)\vec{n}=(2;2;1)?

  1. A

    2x+2y+z−2=0\displaystyle 2x+2y+z-2=0

  2. B

    2x+2y+z+2=0\displaystyle 2x+2y+z+2=0

  3. C

    x−y+2z−2=0\displaystyle x-y+2z-2=0

  4. D

    x−y+2z=0\displaystyle x-y+2z=0

Câu 10

Cho hình lăng trụ ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' có đáy ABCDABCD là hình vuông cạnh aa, AA′⊥(ABCD)AA' \perp (ABCD) và AA′=3aAA'=3a. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

  1. A

    3a3\displaystyle 3a^{3}

  2. B

    3a34\displaystyle \dfrac{3a^{3}}{4}

  3. C

    a3\displaystyle a^{3}

  4. D

    2a3\displaystyle 2a^{3}

Câu 11

Thống kê điểm trung bình môn Toán của một số học sinh lớp 12 được mẫu số liệu sau

Khoảng điểm[6,5;7)[7;7,5)[7,5;8)[8;8,5)[8,5;9)[9;9,5)[9,5;10)Tần số81016241374{\def\arraystretch{1.4}\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Khoảng điểm} & [6,5;7) & [7;7,5) & [7,5;8) & [8;8,5) & [8,5;9) & [9;9,5) & [9,5;10) \\ \hline \text{Tần số} & 8 & 10 & 16 & 24 & 13 & 7 & 4 \\ \hline \end{array}}

Phương sai của mẫu số liệu về điểm trung bình môn Toán của các học sinh đó là

  1. A

    0,616

  2. B

    0,785

  3. C

    0,78

  4. D

    0,609

Câu 12

Diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=ax = a, x=bx = b (a<b)(a < b) tính theo công thức nào dưới đây ?

Đồ thị (C): y = f(x) và hình phẳng tô đậm giới hạn bởi đồ thị, trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b
  1. A

    S=∫acf(x)dx+∫cbf(x)dx\displaystyle S = \int_{a}^{c} f(x) \mathrm{d}x + \int_{c}^{b} f(x) \mathrm{d}x

  2. B

    S=∫abf(x)dx\displaystyle S = \int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x

  3. C

    S=−∫acf(x)dx+∫cbf(x)dx\displaystyle S = -\int_{a}^{c} f(x) \mathrm{d}x + \int_{c}^{b} f(x) \mathrm{d}x

  4. D

    S=∣∫abf(x)dx∣\displaystyle S = \left|\int_{a}^{b} f(x) \mathrm{d}x\right|

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4,0 điểm

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R\mathbb{R}. Hàm số y=f′(x)y = f'(x) có đồ thị như sau

Đồ thị hàm số y = f'(x)
  1. a)

    Trên đoạn [−1;2][-1;2] thì giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x)y = f(x) là f(0)f(0)

  2. b)

    f(0)>f(1)>f(2)f(0) > f(1) > f(2)

  3. c)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) đồng biến trên khoảng (2;+∞)(2;+\infty)

  4. d)

    Hàm số y=f(x)y = f(x) có ba cực trị

Câu 2

Một thầy giáo có 12 cuốn sách đôi một khác nhau, trong đó có 5 cuốn sách Toán, 4 cuốn sách Vật lí và 3 cuốn sách Hóa học. Thầy giáo lấy ngẫu nhiên ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh mỗi em một cuốn.

  1. a)

    Số cách lấy ra 6 cuốn sách và tặng cho 6 học sinh là A126A_{12}^{6}

  2. b)

    Số cách lấy ra 6 cuốn sách chỉ có hai trong ba loại sách Toán, Vật lí, Hóa học là C76+C86+C96C_{7}^{6} + C_{8}^{6} + C_{9}^{6}

  3. c)

    Số cách lấy ra 6 cuốn sách sao cho mỗi loại sách Toán, Vật lí, Hóa học đều còn lại ít nhất một cuốn là A126−(C76+C86+C96)A_{12}^{6} - \left(C_{7}^{6} + C_{8}^{6} + C_{9}^{6}\right)

  4. d)

    Xác suất để sau khi tặng xong, mỗi loại sách đều còn lại ít nhất một cuốn là 115132\dfrac{115}{132}

Câu 3

Trong không gian, xét hệ tọa độ OxyzOxyz có gốc OO trùng với vị trí một giàn khoan trên biển, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) trùng với mặt biển (được coi là mặt phẳng) với tia OxOx hướng về phía nam, tia OyOy hướng về phía đông và tia OzOz hướng thẳng đứng lên trời (tham khảo hình vẽ). Đơn vị đo trong không gian OxyzOxyz lấy theo kilômét. Một chiếc radar đặt tại OO có phạm vi theo dõi là 3030 km. Một chiếc tàu thám hiểm tại vị trí AA ở độ sâu 1010 km so với mặt nước biển, cách OO 2525 km về phía nam và 1515 km về phía tây. Một tàu đánh cá tại vị trí B(−20;15;0)B(-20; 15; 0).

Hệ trục tọa độ Oxyz với gốc O đặt tại giàn khoan trên biển, trục Ox hướng về phía Nam, trục Oy hướng về phía Đông và trục Oz hướng thẳng đứng lên trên
  1. a)

    Khoảng cách từ chiếc tàu thám hiểm đến radar bằng 2525 km

  2. b)

    Radar không phát hiện được tàu thám hiểm đặt tại vị trí AA

  3. c)

    Radar phát hiện ra tàu đánh cá tại vị trí BB

  4. d)

    Một chiếc tàu của cảnh sát biển đang tuần tra di chuyển đến vị trí CC cách OO 1515 km về phía nam. Để radar phát hiện ra thì tàu cảnh sát biển cần di chuyển về phía đông cách OO tối đa 15315\sqrt{3} km.

Câu 4

Cho hàm số f(x)f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và đường thẳng (d):g(x)=ax+b(d): g(x)=ax+b có đồ thị như hình vẽ. Biết diện tích của miền tô đậm là S=3712S = \dfrac{37}{12} và ∫01f(x)dx=1912\displaystyle\int_{0}^{1} f(x)dx = \dfrac{19}{12}.

Đồ thị hàm số $f(x)$ và đường thẳng $g(x)=ax+b$ với miền tô đậm giới hạn bởi hai đồ thị, đi qua các điểm $(-2;-3)$ và $(1;3)$
  1. a)

    S=∫−20(f(x)−g(x))dx+∫01(g(x)−f(x))dxS = \displaystyle\int_{-2}^{0} (f(x)-g(x)) dx + \int_{0}^{1} (g(x)-f(x)) dx

  2. b)

    Hàm số g(x)=2x+1g(x)=2x+1

  3. c)

    ∫01[g(x)−f(x)]dx=712\displaystyle\int_{0}^{1} [g(x)-f(x)] dx = \dfrac{7}{12}

  4. d)

    ∫−20f(x)dx=23\displaystyle\int_{-2}^{0} f(x) dx = \dfrac{2}{3}

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn3,0 điểm

Câu 1

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết xx sản phẩm (0<x≤2.500)(0 < x \le 2.500), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là f(x)=2006x−x2f(x)=2006x-x^{2} và tổng chi phí là g(x)=x2+1438x−1209g(x)=x^{2}+1438x-1209 (đơn vị: nghìn đồng). Giả sử mức thuế phụ thu trên một đơn vị sản phẩm bán được là tt (nghìn đồng) (0<t<320)(0 < t < 320). Giá trị của tt bằng bao nhiêu nghìn đồng để nhà nước nhận được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng nhận được lợi nhuận lớn nhất theo mức thuế phụ thu đó?

Trả lời:

Câu 2

Trong không gian OxyzOxyz, một cabin cáp treo ở Bà Nà Hill xuất phát từ điểm A(−2;1;5)A(-2;1;5) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương là u⃗=(0;−2;6)\vec{u}=(0;-2;6) với tốc độ là 44 m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Sau 55 giây kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm MM. Gọi tọa độ M(a;b;c)M(a;b;c). Tính a+3b+ca+3b+c.

Cabin cáp treo Bà Nà Hill
Trả lời:

Câu 3

Một cái màn chụp có dạng như hình vẽ sau. Biết rằng mặt cắt của cái màn theo mặt phẳng song song với mặt phẳng đáy và cách mặt đáy một khoảng bằng x(m)x(m), 0≤x≤20 \le x \le 2 là một hình vuông cạnh bằng 4−x2 (m)\sqrt{4-x^2}\,(m). Thể tích của cái màn là bao nhiêu mét khối? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Mô hình cái màn chụp với mặt cắt hình vuông cạnh $\sqrt{4-x^2}$ và chiều cao $x$
Trả lời:

Câu 4

Ngày khai giảng năm học 2024-2025, học sinh khối 12 trường THPT X thả chùm bóng bay gắn thông điệp “Học Sinh khối 12 chiến thắng CT2018”. Ước tính độ cao hh (tính bằng km) của chùm bóng bay so với mặt đất vào thời điểm tt (đơn vị giờ) được cho bởi công thức h(t)=−t3+3t2h(t)=-t^3+3t^2 (0≤t≤3)(0 \le t \le 3). Chùm bóng bay đạt độ cao lớn nhất so với mặt đất là a (km)a\,(km). Tìm aa.

Trả lời:

Câu 5

Trong một đề thi trắc nghiệm môn Toán có loại câu hỏi trả lời dạng đúng sai. Một câu hỏi có 44 ý hỏi, mỗi ý hỏi học sinh chỉ cần trả lời đúng hoặc chỉ trả lời sai. Nếu 11 ý trả lời đúng đáp án thì được 0,10,1 điểm, đúng đáp án 22 ý được 0,250,25 điểm, đúng đáp án 33 ý được 0,50,5 điểm và đúng đáp án cả 44 ý được 11 điểm. Giả sử một thí sinh làm bài bằng cách chọn phương án ngẫu nhiên để trả lời cho 22 câu hỏi loại đúng sai này. Tính xác suất để học sinh đó được 11 điểm ở phần trả lời 22 câu hỏi này (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Trả lời:

Câu 6

Gắn hệ trục tọa độ OxyzOxyz sao cho OO nằm trên mặt nước, mặt phẳng (Oxy)(Oxy) là mặt nước, trục OzOz hướng lên trên (đơn vị đo: mét), một con chim bói cá đang ở vị trí (có hoành độ, tung độ và cao độ là các số thực dương) cách mặt nước 2m2m, cách mặt phẳng (Oxz)(Oxz), (Oyz)(Oyz) lần lượt là 3m3m và 1m1m phóng thẳng xuống vị trí con cá, biết con cá (có hoành độ và tung độ là các số thực dương) cách mặt nước 50cm50cm, cách mặt phẳng (Oxz)(Oxz), (Oyz)(Oyz) lần lượt là 1m1m và 1,5m1,5m. Tọa độ điểm BB lúc chim bói cá vừa tiếp xúc với mặt nước là (a;b;c)(a;b;c). Tính T=4a+3b−25cT=4a+3b-25c.

Chim bói cá, mặt nước và hệ trục tọa độ $Oxyz$ với điểm chim $C$, điểm tiếp xúc mặt nước $B$ và vị trí con cá $A$
Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài

ToanExam AI