Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (vòng 2) năm 2026 — Trường THPT Chuyên Khoa học Huế, Đại học Huế

Thời gian
150 phút
Số câu
5 câu
Đáp án
Có đáp án

Câu 1

2,0 điểm

Cho biểu thức P(x)=x2xx+x+12x+xx+2(x1)x1, x>0, x1.P(x)=\dfrac{x^{2}-\sqrt{x}}{x+\sqrt{x}+1}-\dfrac{2x+\sqrt{x}}{\sqrt{x}}+\dfrac{2(x-1)}{\sqrt{x}-1},\ x>0,\ x \neq 1.

  1. a)

    Rút gọn biểu thức P(x).P(x).

  2. b)

    Tìm các giá trị của xx để biểu thức Q(x)=2xP(x)Q(x)=\dfrac{2\sqrt{x}}{P(x)} nhận giá trị nguyên.

Câu 2

2,0 điểm
  1. 2.1)

    Giải hệ phương trình

    {4x2+y(2x+y4)=1(2x+y2)(4x2+1)=y\begin{cases} 4x^{2}+y(2x+y-4)=-1\\ (2x+y-2)(4x^{2}+1)=y \end{cases}
  2. 2.2)

    Cho phương trình x2(m1)xm2+m2=0 (1)x^{2}-(m-1)x-m^{2}+m-2=0\ (1) (xx là ẩn số, mm là tham số).

    1. a)

      Chứng minh phương trình (1)(1) luôn có hai nghiệm phân biệt x1,x2.x_{1}, x_{2}.

    2. b)

      Tìm giá trị tham số mm để Q=(x1x2)3+(x2x1)3Q=\left(\dfrac{x_{1}}{x_{2}}\right)^{3}+\left(\dfrac{x_{2}}{x_{1}}\right)^{3} đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu 3

1,5 điểm
  1. 3.1)

    Chứng minh rằng (3+33+35++32n1)30\left(3+3^{3}+3^{5}+\ldots+3^{2n-1}\right) \vdots 30 với mọi nn chẵn.

  2. 3.2)

    Cho a,b,ca, b, c là 3 số thực dương. Chứng minh rằng

    a3a3+(b+c)3+b3b3+(c+a)3+c3c3+(a+b)31.\sqrt{\dfrac{a^{3}}{a^{3}+(b+c)^{3}}}+\sqrt{\dfrac{b^{3}}{b^{3}+(c+a)^{3}}}+\sqrt{\dfrac{c^{3}}{c^{3}+(a+b)^{3}}} \geq 1.

Câu 4

3,0 điểm

Cho đường tròn (O)(O) đường kính AB.AB. Trên nửa mặt phẳng bờ AB,AB, vẽ các tiếp tuyến Ax,ByAx, By của (O).(O). Trên (O)(O) lấy điểm CC sao cho CA<CBCA < CB và trên đoạn thẳng OAOA lấy điểm DD (DD khác O,AO, A). Đường thẳng vuông góc với CDCD tại CC cắt Ax,ByAx, By lần lượt tại E,F.E, F. Gọi GG là giao điểm của ACACDE,DE, HH là giao điểm của BCBCDF,DF, II là giao điểm của OCOCGH.GH.

  1. a)

    Chứng minh EDF^=90.\widehat{EDF}=90^{\circ}.

  2. b)

    Gọi J,KJ, K lần lượt là trung điểm của DE,DF.DE, DF. Chứng minh I,J,KI, J, K thẳng hàng.

  3. c)

    Gọi MM là giao điểm của JOJODK.DK. Chứng minh ba đường thẳng ED,IM,KOED, IM, KO đồng quy.

Câu 5

1,5 điểm
  1. 5.1)

    Gọi AA là tập tất cả các đa thức P(x)P(x) có hệ số nguyên không âm thoả mãn P(10)=126P(10)=126. Chọn ngẫu nhiên một đa thức P(x)P(x) từ tập AA. Tính xác suất để đa thức được chọn có nghiệm nguyên.

  2. 5.2)

    Cho tập hợp B={1;2;3;...;17}B = \{1; 2; 3; ...; 17\}. Một tập hợp XBX \subset B được gọi là tập “đặc biệt” nếu không tồn tại hai phần tử phân biệt a,bXa, b \in X sao cho a+ba + b chia hết cho 77.

    1. a)

      Hãy tìm một tập “đặc biệt” có đúng 6 phần tử.

    2. b)

      Chứng minh mỗi tập “đặc biệt” có tối đa 10 phần tử.

HẾT

Hỏi ToanExam AI

ToanExam AI sẽ giúp bạn:

  • Giải thích câu hỏi và gợi ý từng bước
  • Ôn lại kiến thức nền tảng và mở rộng
  • Rèn luyện khả năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng

Tính năng đang được phát triển và sẽ sớm ra mắt.

Đăng nhập để làm bài