Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Toán lần 2 năm 2026 — Trường THPT chuyên Lê Khiết, Quảng NgãiMã đề 9101

Thời gian
90 phút
Số câu
22 câu
Đáp án
Có đáp án
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn12 câu
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai4 câu
Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn6 câu

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên R\mathbb{R} và có một nguyên hàm là F(x)F(x). Biết rằng F(1)=9F(1) = 9, F(2)=5F(2) = 5. Giá trị của biểu thức 12f(x)dx\int_{1}^{2} f(x) \mathrm{d}x bằng

  1. A

    14\displaystyle 14

  2. B

    4\displaystyle -4

  3. C

    45\displaystyle 45

  4. D

    4\displaystyle 4

Câu 2

Tập nghiệm của bất phương trình 22+x2>162^{2+x^{2}} > 16

  1. A

    (;2)(2;+)\displaystyle (-\infty; -\sqrt{2}) \cup (\sqrt{2}; +\infty)

  2. B

    (;2][2;+)\displaystyle (-\infty; -\sqrt{2}] \cup [\sqrt{2}; +\infty)

  3. C

    (;2)(2;+)\displaystyle (-\infty; -2) \cup (2; +\infty)

  4. D

    (;2)[2;+)\displaystyle (-\infty; -2) \cup [2; +\infty)

Câu 3

Cho hàm số y=f(x)y = f(x) xác định trên R\mathbb{R} và có bảng biến thiên như bảng dưới đây. Khẳng định nào sau đây đúng?

x12+f(x)+00+5+f(x)4\begin{array}{|c|ccccccc|} \hline x & -\infty & & 1 & & 2 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline & & & 5 & & & & +\infty \\ f(x) & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow & \\ & -\infty & & & & -4 & & \\ \hline \end{array}
  1. A

    Hàm số đồng biến trên khoảng (1;2)(1; 2)

  2. B

    Hàm số đồng biến trên khoảng (5;4)(-5; 4)

  3. C

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;2)(1; 2)

  4. D

    Hàm số nghịch biến trên khoảng (5;4)(-5; 4)

Câu 4

Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=sinxf(x) = \sin x

  1. A

    sinx+C\displaystyle \sin x + C

  2. B

    cosx+C\displaystyle -\cos x + C

  3. C

    sinx+C\displaystyle -\sin x + C

  4. D

    cosx+C\displaystyle \cos x + C

Câu 5

Mỗi ngày bác Mạnh đều đi bộ rèn luyện sức khoẻ. Quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau

Qua˜ng đường (km)[2,7;3,0)[3,0;3,3)[3,3;3,6)[3,6;3,9)[3,9;4,2)Soˆˊ ngaˋy36542\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Quãng đường (km)} & [2,7; 3,0) & [3,0; 3,3) & [3,3; 3,6) & [3,6; 3,9) & [3,9; 4,2) \\ \hline \text{Số ngày} & 3 & 6 & 5 & 4 & 2 \\ \hline \end{array}

Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là

  1. A

    1,26\displaystyle 1,26

  2. B

    0,26\displaystyle 0,26

  3. C

    0,19\displaystyle 0,19

  4. D

    0,13\displaystyle 0,13

Câu 6

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy ABCDABCD là hình bình hành tâm OO. Gọi E,I,KE, I, K lần lượt là trung điểm của các cạnh SB,BC,CDSB, BC, CD. Mặt phẳng nào sau đây song song với (SAD)(SAD)?

Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O, E, I, K lần lượt là trung điểm SB, BC, CD
  1. A

    (BEK)\displaystyle (BEK)

  2. B

    (EIK)\displaystyle (EIK)

  3. C

    (OEI)\displaystyle (OEI)

  4. D

    (KOE)\displaystyle (KOE)

Câu 7

Cho tứ diện ABCDABCD. Gọi GG là trọng tâm của tam giác BCDBCD. Khẳng định nào sau đây là sai?

  1. A

    BC+BD=3BG\displaystyle \overrightarrow{BC} + \overrightarrow{BD} = 3\overrightarrow{BG}

  2. B

    AB+AC+AD=3AG\displaystyle \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC} + \overrightarrow{AD} = 3\overrightarrow{AG}

  3. C

    BG+CG+DG=0\displaystyle \overrightarrow{BG} + \overrightarrow{CG} + \overrightarrow{DG} = \overrightarrow{0}

  4. D

    GA+GB+GD=0\displaystyle \overrightarrow{GA} + \overrightarrow{GB} + \overrightarrow{GD} = \overrightarrow{0}

Câu 8

Dãy số nào trong các dãy số được cho dưới đây là một cấp số nhân?

  1. A

    1;2;3\displaystyle 1; 2; 3

  2. B

    3;6;9\displaystyle 3; 6; 9

  3. C

    2;4;8\displaystyle 2; 4; 8

  4. D

    2;4;6\displaystyle 2; 4; 6

Câu 9

Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề sau?

  1. A

    Hàm số y=sinxy = \sin x là hàm số lẻ

  2. B

    Hàm số y=tanxy = \tan x là hàm số lẻ

  3. C

    Hàm số y=cosxy = \cos x là hàm số chẵn

  4. D

    Hàm số y=cotxy = \cot x là hàm số chẵn

Câu 10

Cho hình chóp S.ABCDS.ABCD có đáy là hình vuông và SA(ABCD)SA \perp (ABCD). Mặt phẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SCD)(SCD)?

Hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông và SA vuông góc với mặt đáy
  1. A

    (SAC)\displaystyle (SAC)

  2. B

    (SBD)\displaystyle (SBD)

  3. C

    (SAD)\displaystyle (SAD)

  4. D

    (SAB)\displaystyle (SAB)

Câu 11

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, véc-tơ nào sau đây là véc-tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P):2xy+z+3=0(P): 2x - y + z + 3 = 0?

  1. A

    n2=(2;1;1)\displaystyle \overrightarrow{n}_2 = (2; 1; 1)

  2. B

    n4=(1;1;3)\displaystyle \overrightarrow{n}_4 = (-1; 1; 3)

  3. C

    n3=(2;1;3)\displaystyle \overrightarrow{n}_3 = (2; -1; 3)

  4. D

    n1=(2;1;1)\displaystyle \overrightarrow{n}_1 = (2; -1; 1)

Câu 12

Trong không gian với hệ tọa độ OxyzOxyz, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu?

  1. A

    (x28)2+(y12)2+(z24)2=92\displaystyle (x^2 - 8)^2 + (y - 12)^2 + (z - 24)^2 = 9^2

  2. B

    (x9)2+(y210)2+(z11)2=122\displaystyle (x - 9)^2 + (y^2 - 10)^2 + (z - 11)^2 = 12^2

  3. C

    (x13)2+(y24)2(z36)2=72\displaystyle (x - 13)^2 + (y - 24)^2 - (z - 36)^2 = 7^2

  4. D

    (x1)2+(y2)2+(z3)2=52\displaystyle (x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 3)^2 = 5^2

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1

Cho hàm số f(x)=x+32xf(x) = \sqrt{x} + \sqrt{32 - x}.

  1. a)

    Hàm số có tập xác định là (0;32)(0; 32)

  2. b)

    f(x)=12x+1232xf'(x) = \dfrac{1}{2\sqrt{x}} + \dfrac{1}{2\sqrt{32 - x}}

  3. c)

    Phương trình f(x)=0f'(x) = 0 có hai nghiệm phân biệt

  4. d)

    Hàm số đạt giá trị lớn nhất là MM và giá trị nhỏ nhất là mm thì mM=22\dfrac{m}{M} = \dfrac{\sqrt{2}}{2}

Câu 2

Trong một trò chơi điện tử, với hệ trục tọa độ OxyzOxyz cho trước, đơn vị giả định trên mỗi trục là mét, người chơi điều khiển nhân vật chính như một chất điểm di động trên mặt đất (là mặt phẳng OxyOxy). Sau khi chiến đấu để vượt qua thử thách, nhân vật chính muốn qua màn thì phải đến vị trí gần với một phi thuyền để được bay vào trong phi thuyền đi đến một màn khác, gặp những thử thách mới.

Giả sử nhân vật chính sau khi chiến đấu xong màn một thì đứng ở vị trí AA có tọa độ (1;2;0)(1; 2; 0), khi ấy trên bầu trời xuất hiện một chiếc phi thuyền ở vị trí (8;3;4)(-8; -3; 4), nhân vật chính nếu cách phi thuyền không quá 55 mét thì được phép bay vào phi thuyền.

  1. a)

    Vùng được phép bay được giới hạn bởi mặt cầu có phương trình (x+8)2+(y+3)2+(z4)2=25(x + 8)^2 + (y + 3)^2 + (z - 4)^2 = 25

  2. b)

    Khi nhân vật chính vừa chiến đấu xong thì khoảng cách ngắn nhất từ nhân vật chính đến vùng được phép bay bằng 6,056,05 m (làm tròn đến hàng phần trăm)

  3. c)

    Nhân vật chính chạy trên một đường thẳng dd để đến được vị trí gần vùng được phép bay nhất, phương trình tham số đường thẳng dd{x=1+9ty=2+5tz=0\begin{cases} x = 1 + 9t \\ y = 2 + 5t \\ z = 0 \end{cases}

  4. d)

    Nhân vật chính xuất phát từ AA, chạy trên đường thẳng dd với gia tốc 1m/s21\,\mathrm{m/s^2}, ngay khi được phép thì bay lên phi thuyền với tốc độ 6m/s6\,\mathrm{m/s}. Tổng thời gian của quá trình nói trên bằng 4,74,7 giây (làm tròn đến hàng phần chục).

Câu 3

Tháp giải nhiệt tại một nhà máy điện hạt nhân có hình dạng là một phần của khối tròn xoay khi cho hypebol (H)(H) quay quanh một trục đối xứng của (H)(H). Tháp có chiều cao là 120120 mét, bán kính đáy dưới bằng 4040 mét. Thiết lập hệ trục tọa độ OxyOxy như hình vẽ sao cho mặt cắt dạng hypebol của tháp nhận OyOy làm trục đối xứng; lấy đơn vị trên mỗi trục là mét. gốc OO ở vị trí có độ cao 8080 mét so với mặt đất và đoạn giao nhau giữa trục OxOx với tháp bằng 3030 mét.

Tháp giải nhiệt và hệ trục tọa độ Oxy
  1. a)

    Diện tích đáy dưới của tháp bằng 5.027m25.027\,\mathrm{m^2} (làm tròn đến hàng đơn vị)

  2. b)

    Các điểm (20;0)(-20; 0), (20;0)(20; 0) thuộc hypebol (H)(H)

  3. c)

    Phương trình (H)(H)x2152y211.520=1\dfrac{x^2}{15^2} - \dfrac{y^2}{11.520} = 1

  4. d)

    Thể tích của tháp giải nhiệt này bằng 214.414m3214.414\,\mathrm{m^3} (làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 4

Bạn Bắc chuẩn bị đi dã ngoại tại Bùi Hui trong hai ngày thứ Bảy và Chủ nhật. Biết rằng ở Bùi Hui, mỗi ngày chỉ có nắng hoặc mưa, nếu một ngày là nắng thì khả năng ngày hôm sau vẫn nắng là 80%80\%, còn nếu một ngày là mưa thì khả năng ngày hôm sau vẫn mưa là 30%30\%. Theo dự báo thời tiết, xác suất trời sẽ nắng vào thứ Bảy là 70%70\%.

  1. a)

    Xác suất để cả hai ngày nắng là 0,560,56

  2. b)

    Xác suất để có ít nhất một ngày nắng là 0,90,9

  3. c)

    Xác suất để Chủ nhật nắng là 0,770,77

  4. d)

    Biết Chủ nhật là ngày nắng, xác suất để thứ Bảy là ngày nắng là 0,70,7

Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 1

Hai đội tuyển AABB tham gia giải bóng bàn. Mỗi đội có 77 người đã được sắp xếp theo một thứ tự nhất định. Đầu tiên, người thứ nhất của đội AA đấu với người thứ nhất của đội BB và người thua sẽ bị loại. Sau đó, người chiến thắng đấu tiếp với người thứ hai của đội kia, các trận thi đấu tiếp theo diễn ra tương tự. Cuộc thi đấu kết thúc cho đến khi tất cả người chơi của 11 đội đều bị loại và đội còn lại là chiến thắng. Hỏi có bao nhiêu cách diễn ra cuộc thi đấu?

Trả lời:

Câu 2

Hàm lượng các chất vitamin A, vitamin B và vitamin K chứa trong 100g100\,\mathrm{g} mỗi loại thực phẩm XXYY được cho bảng sau:

vitamin A (mg)vitamin B (mg)vitamin K (mg)X2006008Y5003006\begin{array}{|c|c|c|c|} \hline & \text{vitamin A (mg)} & \text{vitamin B (mg)} & \text{vitamin K (mg)} \\ \hline \text{X} & 200 & 600 & 8 \\ \hline \text{Y} & 500 & 300 & 6 \\ \hline \end{array}

Từ hai loại thực phẩm XXYY, người ta muốn tạo ra một lượng thực phẩm hỗn hợp chứa ít nhất 20002\,000 mg vitamin A, 30003\,000 mg vitamin B, 4848 mg vitamin K. Lượng thực phẩm hỗn hợp có khối lượng nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu trên là bao nhiêu? (đơn vị: kilogam; làm tròn đến hàng phần trăm)

Trả lời:

Câu 3

Một công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến đi tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 2020 khách đầu tiên có giá là 3030 USD/người; nếu có nhiều hơn 2020 người đăng kí thì cứ có thêm 11 người, giá vé sẽ giảm 11 USD/người cho toàn bộ hành khách. Hỏi công ty nên giới hạn số lượng hành khách tối đa là bao nhiêu để công ty không bị lỗ? Biết rằng chi phí của chuyến đi là 400400 USD.

Trả lời:

Câu 4

Một viên gạch hình vuông ABCDABCD có cạnh 6060. Người ta trang trí viên gạch bằng các đường cong (L1)(L_1), (L2)(L_2). (L1)(L_1) là tập hợp các điểm MM thỏa MC=MA+50MC = MA + 50 hoặc MA=MC+50MA = MC + 50. Khi quay đường cong (L1)(L_1) quanh tâm viên gạch hình vuông đó một góc 9090^{\circ} ta được đường cong (L2)(L_2). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường cong (L1)(L_1), (L2)(L_2) và các cạnh viên gạch (phần màu trắng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Hình vuông $ABCD$ với các đường cong $(L_1)$, $(L_2)$ và phần tô xám ở bốn góc
Trả lời:

Câu 5

Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.ABCABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng 22 cm. Gọi MMNN lần lượt là trung điểm BCB'CABA'B'. Gọi α\alpha là góc tạo bởi MNMN(BCCB)(BCC'B'). Tính tan2α\tan^2 \alpha.

Trả lời:

Câu 6

Bốn tay vợt Tennis An, Bình, Công và Duy tham gia vào một giải đấu có tổng cộng ba trận đấu. Đầu tiên, hai người chơi được chọn ngẫu nhiên để chơi với nhau; hai người chơi còn lại cũng chơi với nhau. Những người chiến thắng trong hai trận đấu đó sẽ thi đấu với nhau để quyết định nhà vô địch giải đấu. An, Bình và Công ngang sức nhau (nghĩa là, khi một trận đấu được chơi giữa hai người trong ba người An, Bình, Công, xác suất mỗi người chơi thắng là 12\frac{1}{2}). Khi Duy đấu với An, Bình hoặc Công, xác suất Duy thắng là 0,70,7. Xác định xác suất Bình vô địch giải đấu.

Trả lời:
HẾT
Đăng nhập để làm bài